Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý [Mới nhất]

Việc lựa chọn, bố trí nhân sự giữ vị trí lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước phải đáp ứng những yêu cầu nhất định nhằm bảo đảm năng lực, phẩm chất và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

1. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý [Mới nhất]

Theo Điều 29 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, công chức được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

Thứ nhất, đáp ứng tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh được bổ nhiệm.

Công chức phải bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định của Đảng, pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Thứ hai, đáp ứng yêu cầu về quy hoạch cán bộ.

  • Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ: Phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm hoặc chức vụ, chức danh tương đương trở lên.

  • Đối với nhân sự từ nơi khác: Phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.

Trường hợp đặc biệt, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở rà soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc được hình thành sau khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại mà chưa thực hiện phê duyệt quy hoạch thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.

Thứ ba, đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức vụ.

Trường hợp bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn, công chức phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất 01 năm (12 tháng).

Trường hợp thời gian giữ chức vụ không liên tục thì được cộng dồn, nhưng chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương.

Thời gian giữ chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề với chức vụ dự kiến bổ nhiệm trước đó được tính vào thời gian giữ chức vụ tương đương để cộng dồn, trừ trường hợp công chức thôi giữ chức vụ do bị xử lý kỷ luật.

Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh thấp hơn liền kề, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan về thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.

Thứ tư, đáp ứng yêu cầu về hồ sơ và đánh giá công tác.

Công chức phải có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.

Đồng thời, công chức phải được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm gần nhất.

Thứ năm, có năng lực, kinh nghiệm phù hợp với vị trí bổ nhiệm.

Công chức phải có kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm.

Đối với nhân sự từ nơi khác, thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.

Thứ sáu, đáp ứng điều kiện về tuổi bổ nhiệm.

  • Công chức được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm.

  • Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi công tác trọn thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan về thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.

  • Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm thì không phải đáp ứng điều kiện về tuổi bổ nhiệm.

Thứ bảy, đáp ứng các điều kiện khác.

Công chức được bổ nhiệm phải:

  • Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao;

  • Không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định pháp luật.

Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý [Mới nhất]

 

2. Các trường hợp nào không được bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý?

Theo khoản 9 Điều 29 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 12 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, công chức không được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau: 

- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật;

- Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;

- Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền;

- Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác;

- Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

- Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Thời hạn giữ chức vụ của công chức lãnh đạo, quản lý là bao lâu?

Theo Điều 28 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn giữ chức vụ như sau:

- Thời hạn giữ chức vụ của công chức lãnh đạo quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Công chức lãnh đạo quản lý có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế, trừ trường hợp có quy định khác của Đảng hoặc của pháp luật chuyên ngành.

Trên đây là thông tin về việc Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý [Mới nhất]...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những ai được đề xuất hỗ trợ đến 5 triệu đồng/tháng khi làm việc xa nhà?

Những ai được đề xuất hỗ trợ đến 5 triệu đồng/tháng khi làm việc xa nhà?

Những ai được đề xuất hỗ trợ đến 5 triệu đồng/tháng khi làm việc xa nhà?

Dự thảo Nghị quyết ngày 12/9/2026 của Chính phủ đề xuất hỗ trợ tối đa 05 triệu đồng/người/tháng đối với một số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú. Vậy những ai thuộc diện được hỗ trợ và cần đáp ứng điều kiện gì?

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Đảng viên không bị kỷ luật chỉ vì sinh con thứ 3 hoặc có từ 03 con trở lên. Tuy nhiên, nếu có những hành vi khác vi phạm quy định về dân số như lựa chọn giới tính thai nhi, cưỡng ép sinh con,… Đảng viên vẫn có thể bị kỷ luật. Nội dung bài viết dưới đây sẽ nêu thông tin chi tiết.

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Khi công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sắp hết thời hạn bổ nhiệm, việc xem xét tiếp tục giữ chức vụ được thực hiện theo quy định về quản lý công chức. Vậy trình tự, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ được quy định như thế nào?

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

Ngày 17/8/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm. Quy định có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 và Quy định 264-QĐ/TW năm /2025. Dưới đây là 8 điểm mới quan trọng của Quy định 212.