Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Đảng viên không bị kỷ luật chỉ vì sinh con thứ 3 hoặc có từ 03 con trở lên. Tuy nhiên, nếu có những hành vi khác vi phạm quy định về dân số như lựa chọn giới tính thai nhi, cưỡng ép sinh con,… Đảng viên vẫn có thể bị kỷ luật. Nội dung bài viết dưới đây sẽ nêu thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Theo Điều 54 Quy định 212-QĐ/TW, Đảng viên có thể bị xử lý nếu thực hiện các hành vi vi phạm khác dân số. Cụ thể như sau:

STT

Hình thức kỷ luật

Trường hợp áp dụng

1

Khiển trách

Đảng viên có hành vi cản trở hoạt động tuyên truyền, giáo dục, vận động, phổ biến thông tin hoặc tư vấn về dân số; gây khó khăn cho việc tiếp cận dịch vụ dân số; kỳ thị, phân biệt đối xử khi cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ dân số; thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi không đúng quy định và gây hậu quả ít nghiêm trọng.

2

Cảnh cáo

Đảng viên tái phạm sau khi đã bị xử lý đối với hành vi thuộc khoản 1; vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả nghiêm trọng; đưa thông tin sai sự thật hoặc xuyên tạc chủ trương, chính sách về dân số; thực hiện việc lựa chọn giới tính thai nhi; cưỡng ép người khác sinh con hoặc không sinh con.

3

Cách chức

Áp dụng đối với Đảng viên có chức vụ khi thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị cảnh cáo hoặc cách chức nêu trên.

4

Khai trừ

Đảng viên thực hiện hành vi thuộc (1), (2) nêu trên và gây hậu quả rất nghiêm trọng; hoặc thực hiện hành vi nhân bản vô tính người.

Như vậy, có thể thấy Đảng viên không bị kỷ luật chỉ vì sinh con thứ 3.

Việc kỷ luật chỉ được đặt ra khi Đảng viên có những hành vi vi phạm về dân số được quy định tại Điều 54 Quy định 212-QĐ/TW, như lựa chọn giới tính thai nhi, cưỡng ép sinh con hoặc không sinh con, tiết lộ giới tính thai nhi trái quy định, xuyên tạc chính sách dân số hoặc nhân bản vô tính người, dù hành vi đó thực hiện ở lần sinh con thứ mấy cũng đều có thể bị xử lý các hình thức kỷ luật như trên.

trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật

Sinh con thứ 3 không còn là căn cứ kỷ luật Đảng viên

Khi xem xét Đảng viên sinh con thứ 3 có bị kỷ luật hay không, cần phân biệt rõ hai vấn đề số con của Đảng viên và những hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực dân số.

Theo khoản 1 Điều 13 Luật Dân số 2025 số 113/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, mỗi cá nhân, cặp vợ chồng được quyền quyết định:

- Thời gian sinh con;

- Số con;

- Khoảng cách giữa các lần sinh.

Việc quyết định phải phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, thu nhập và khả năng nuôi dạy con của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng, trên cơ sở bảo đảm bình đẳng.

Quy định này được áp dụng đối với mọi cá nhân và cặp vợ chồng, không loại trừ người là Đảng viên. Vì vậy, Đảng viên cũng có quyền chủ động quyết định số con căn cứ vào hoàn cảnh và điều kiện của mình.

Bên cạnh Luật Dân số 2025, quy định về kỷ luật Đảng viên cũng đã có sự thay đổi theo Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức đảng, Đảng viên vi phạm. Điều 54 Quy định 212-QĐ/TW nêu rõ các hành vi vi phạm trong lĩnh vực dân số nhưng không xác định việc sinh con thứ 3 hoặc sinh từ 03 con trở lên là hành vi vi phạm.

Như vậy, số lượng con không còn là căn cứ để xử lý kỷ luật Đảng viên. Một Đảng viên có con thứ 3 sẽ không bị khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc khai trừ nếu chỉ căn cứ vào việc sinh thêm con mà có thể sẽ bị xem xét bị kỷ luật tùy theo hành vi, mức độ vi phạm như nội dung đã nêu ở phần trên.

Trên đây là thông tin liên quan đến trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý được thực hiện khi có những căn cứ nhất định về kết quả công tác, năng lực quản lý, uy tín hoặc trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Vậy viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, kết quả công tác, kinh nghiệm, độ tuổi và các điều kiện liên quan. Vậy viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Không phải mọi công chức, viên chức làm công tác liên quan đến chuyển đổi số đều được hưởng hỗ trợ. Vậy điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Chính sách hỗ trợ người làm công tác chuyển đổi số được áp dụng theo vị trí việc làm và tính chất nhiệm vụ được giao. Vậy trường hợp công chức chỉ kiêm nhiệm một phần công việc chuyển đổi số có thuộc diện được hưởng hỗ trợ không?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Từ ngày 05/12/2026, Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể các vị trí việc làm của công chức được xem xét hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số. Vậy những vị trí nào thuộc diện này và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.