Mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026. Dưới đây là bảng lương cụ thể của công nhân quốc phòng từ thời điểm điều chỉnh lương cơ sở.
Công nhân quốc phòng là ai? Điều kiện tuyển dụng thế nào?
Khoản 2 Điều 3 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 nêu rõ:
Công nhân và viên chức quốc phòng là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn, tuyển dụng vào Quân đội nhân dân theo vị trí việc làm hoặc chức danh nghề nghiệp mà không thuộc diện được phong quân hàm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ.
Theo đó, điều kiện tuyển chọn, tuyển dụng công nhân, viên chức quốc phòng được nêu tại Điều 28 Luật này như sau:
Tuyển chọn
- Sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp khi chức vụ, chức danh đang đảm nhận không còn nhu cầu bố trí.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ.
Tuyển dụng
- Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng được tuyển chọn vào công nhân, viên chức quốc phòng.
- Thường trú trên lãnh thổ Việt Nam.
- Có độ tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Có các tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, lý lịch rõ ràng, tự nguyện phục vụ quân đội; có văn bằng, chứngchir chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm với công nhân quốc phòng hoặc viên chức quốc phòng.
Đặc biệt, công nhân quốc phòng được xếp loại thành 03 loại:
- Loại A: Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng và công nhận danh hiệu cử nhân thực hành/kỹ sư thực hành.
- Loại B: Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.
- Loại C: Có chứng chỉ sơ cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.
Như vậy, có thể thấy, công nhân quốc phòng ngoài có bằng cấp, văn bằng phù hợp thì còn phải có trình độ kỹ năng nghề tương ứng với loại được tuyển chọn, tuyển dụng.

Lương công nhân viên chức quốc phòng từ 01/07/2026
Hiện nay, mức lương cơ sở đang được áp dụng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng (từ 01/7/2024).
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định:
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Theo đó, việc điều chỉnh lương cơ sở cũng sẽ kéo theo điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội.
Bên cạnh đó, hiện nay, công nhân viên chức quốc phòng đang được tính lương theo công chức:
Lương = Hệ số x mức lương cơ sở
Trong đó: Hệ số lương của công chức, viên chức quốc phòng được nêu tại Nghị định 19/2017/NĐ-CP.
Mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng chính thức được triển khai từ 01/7/2026, thì bảng lương của công nhân quốc phòng năm 2026 cụ thể như sau:
Lương công nhân quốc phòng loại A
|
Bậc |
Nhóm 1 - Hệ số |
Nhóm 1 - Mức lương |
Nhóm 2 - Hệ số |
Nhóm 2 - Mức lương |
|
Bậc 1 |
3,5 |
8.855.000 |
3,2 |
8.096.000 |
|
Bậc 2 |
3,85 |
9.741.000 |
3,55 |
8.982.000 |
|
Bậc 3 |
4,2 |
10.626.000 |
3,9 |
9.867.000 |
|
Bậc 4 |
4,55 |
11.512.000 |
4,25 |
10.753.000 |
|
Bậc 5 |
4,9 |
12.397.000 |
4,6 |
11.638.000 |
|
Bậc 6 |
5,25 |
13.283.000 |
4,95 |
12.524.000 |
|
Bậc 7 |
5,6 |
14.168.000 |
5,3 |
13.409.000 |
|
Bậc 8 |
5,95 |
15.054.000 |
5,65 |
14.295.000 |
|
Bậc 9 |
6,3 |
15.939.000 |
6 |
15.180.000 |
|
Bậc 10 |
6,65 |
16.825.000 |
6,35 |
16.066.000 |
Lương công nhân quốc phòng loại B
|
Bậc |
Hệ số |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
2,9 |
7.337.000 |
|
Bậc 2 |
3,2 |
8.096.000 |
|
Bậc 3 |
3,5 |
8.855.000 |
|
Bậc 4 |
3,8 |
9.614.000 |
|
Bậc 5 |
4,1 |
10.373.000 |
|
Bậc 6 |
4,4 |
11.132.000 |
|
Bậc 7 |
4,7 |
11.891.000 |
|
Bậc 8 |
5 |
12.650.000 |
|
Bậc 9 |
5,3 |
13.409.000 |
|
Bậc 10 |
5,6 |
14.168.000 |
Lương công nhân quốc phòng loại C
|
Bậc |
Hệ số |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
2,7 |
6.831.000 |
|
Bậc 2 |
2,95 |
7.464.000 |
|
Bậc 3 |
3,2 |
8.096.000 |
|
Bậc 4 |
3,45 |
8.729.000 |
|
Bậc 5 |
3,7 |
9.361.000 |
|
Bậc 6 |
3,95 |
9.994.000 |
|
Bậc 7 |
4,2 |
10.626.000 |
|
Bậc 8 |
4,45 |
11.259.000 |
|
Bậc 9 |
4,7 |
11.891.000 |
|
Bậc 10 |
4,95 |
12.524.000 |
Trên đây là thông tin về việc Bảng lương công nhân quốc phòng từ 01/7/2026…
RSS