Bên cạnh bảng lương của quân đội, công an, dưới đây, LuatVietnam xin gửi đến bảng lương của một nhóm đối tượng liên quan khác là công nhân quốc phòng từ năm 2021.
Công nhân và viên chức quốc phòng là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn, tuyển dụng vào Quân đội nhân dân theo vị trí việc làm hoặc chức danh nghề nghiệp mà không thuộc diện được phong quân hàm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ.
Trong đó gồm:
- Loại A:
Nhóm 1: Là vị trí việc làm yêu cầu trình độ đại học, những người sản xuất, sữa chữa, bảo quản vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật quân sự, nghiên cứu viên ngành, nghề và chuyên đề;
Nhóm 2: Là vị trí việc làm yêu cầu trình độ cao đẳng gồm những người sản xuất, sửa chữa, bảo quản vũ khí, khí tài, trang thiết bị quân sự; cao đẳng viên thực hành các ngành, nghề, chuyên đề;
- Loại B: Là vị trí việc làm yêu cầu trình độ và kỹ năng nghề trung cấp, gồm: Kỹ thuật viên vũ khí, khí tài quân binh chủng, ngành quân khí; kỹ thuật viên các ngành, nghề, chuyên đề.
- Loại C: Là vị trí việc làm yêu cầu chứng chỉ và kỹ năng nghề sơ cấp, gồm người thực hiện các công việc tại cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo quản vũ khí, khí tài, trang thiết bị quân sự; bảo đảm phục vụ nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác.
Ảnh chụp một phần Bảng lương công nhân quốc phòng năm 2021
Về việc xếp lương của nhóm đối tượng này, Điều 36 Luật trên quy định, tiền lương của công nhân quốc phòng được xác định theo trình độ đào tạo, chức danh, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động đặc biệt.
Đồng thời, theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ, lương của đối tượng này được tính theo công thức:
Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở
- Hệ số được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 19/2017/NĐ-CP;
Quốc hội đã thông qua Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi 09 luật về quân sự, quốc phòng. Luật có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, với nhiều nội dung mới liên quan đến nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội.
Ngày 17/8/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm. Quy định có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 và Quy định 264-QĐ/TW năm /2025. Dưới đây là 8 điểm mới quan trọng của Quy định 212.
Việc lựa chọn, bố trí nhân sự giữ vị trí lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước phải đáp ứng những yêu cầu nhất định nhằm bảo đảm năng lực, phẩm chất và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Quyết định 958/QĐ-BNV năm 2026 của Bộ Nội vụ công bố thủ tục thi tuyển công chức được sửa đổi, bổ sung, quy định rõ trình tự tuyển dụng công chức, từ tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thi đến công nhận kết quả tuyển dụng.
Thủ tục xét tuyển công chức gồm những bước nào? Hồ sơ cần chuẩn bị ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc về trình tự xét tuyển công chức mới nhất.
Quy định 211-QĐ/TW ban hành mẫu Quyển lý lịch cán bộ LLCB-2a/TW-2026 và có hiệu lực ngay từ ngày 07/08/2026. Vậy những cán bộ đã có hồ sơ trước thời điểm này có phải kê khai lại toàn bộ Quyển lý lịch theo mẫu mới hay không?
Đảng viên dự bị sau khi hết thời gian dự bị cần chuẩn bị những giấy tờ nào để được xét công nhận chính thức? Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ thành phần hồ sơ theo Hướng dẫn 02-HD/TW.
Từ 01/7/2026, việc đánh giá viên chức được thực hiện theo cơ chế mới tại Nghị định 233/2026/NĐ-CP, với nhiều thay đổi trong cách ghi nhận kết quả công tác và xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Vậy viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng theo những tiêu chí nào?
Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15 có hiệu lực dẫn đến nhiều quy định về cán bộ, công chức, viên chức thay đổi. Một trong số đó là quy trình viên chức được chuyển sang công chức.