Định mức nhân viên trường học các cấp mới nhất [2024]

Định mức nhân viên trường học các cấp mới nhất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức được áp dụng từ ngày 16/12/2023.

1. Định mức nhân viên trường học mầm non

1.1. Vị trí kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện

Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chuyên môn dùng chung như kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện tại các cơ sở giáo dục mầm non quy định tại Điều 6 Thông tư 19/2020/TT-BGDĐT như sau:

- Các cơ sở giáo dục mầm non được bố trí 02 người thực hiện các nhiệm vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện.

- Đối với cơ sở có từ 05 điểm trường trở lên hoặc có từ 15 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên thì bố trí 03 người để thực hiện nhiệm vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện.

- Những vị trí việc làm không bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm. Các cơ sở căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm phù hợp.

1.2. Vị trí y tế học đường, bảo vệ, phục vụ, nấu ăn

Điều 7 Thông tư 19 quy định về định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ là y tế học đường, bảo vệ, phục vụ, nấu ăn như sau:

- Bố trí tối thiểu 01 lao động hợp đồng làm nhiệm vụ y tế học đường, tối thiểu 01 lao động hợp đồng làm nhiệm vụ bảo vệ, tối thiểu 01 lao động hợp đồng làm nhiệm vụ phục vụ.

Căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế, các cơ sở xác định số lượng lao động hợp đồng đối với từng vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

- Cơ sở mầm non có tổ chức bán trú thì được bố trí lao động hợp đồng để nấu ăn cho trẻ em. Căn cứ số lượng trẻ em, khối lượng công việc và điều kiện thực tế, cơ sở giáo dục xác định số lượng lao động hợp đồng phù hợp để thực hiện nhiệm vụ nấu ăn.

- Việc ký hợp đồng lao động thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

Định mức nhân viên trường học các cấp mới nhất
Định mức nhân viên trường học các cấp mới nhất (Ảnh minh họa)

 

2. Định mức nhân viên trường học cấp tiểu học

2.1. Ví trí thư viện, quản trị công sở

- Trường tiểu học có từ 28 lớp trở lên thuộc vùng 3, có từ 19 lớp trở lên thuộc vùng 1 và vùng 2; trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học: Bố trí tối đa 02 người;

- Trường tiểu học có từ 27 lớp trở xuống thuộc vùng 3, có từ 18 lớp trở xuống thuộc vùng 1 và vùng 2: Bố trí 01 người.

Những vị trí không bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên hoặc nhân viên kiêm nhiệm.

Các trường căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm cho phù hợp.

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT.

2.2. Vị trí văn thư, thủ quỹ, kế toán

- Trường tiểu học dành cho người khuyết tật được bố trí tối đa 03 người để thực hiện nhiệm vụ văn thư, thủ quỹ, kế toán;

- Các trường tiểu học còn lại bố trí tối đa 02 người để thực hiện nhiệm vụ văn thư, thủ quỹ, kế toán.

Những vị trí không bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên hoặc nhân viên kiêm nhiệm.

Các trường căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm cho phù hợp.

Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT

2.3. Vị trí hỗ trợ, phục vụ

Theo Điều 9 Thông tư 20, số lượng người làm vị trí hỗ trợ, phục vụ không được quy định cụ thể:

- Trường tiểu học xác định số lượng lao động hợp đồng đối với từng vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ căn cứ theo quy định của pháp luật; quy mô học sinh, tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế.

- Việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

Định mức nhân viên trường học
Định mức nhân viên trường học cấp tiểu học (Ảnh minh họa)

 

3. Định mức nhân viên trường học cấp THCS

3.1. Vị trí thư viện, quản trị công sở

Định mức số lượng người làm việc vị trí thư viện, quản trị công sở tại trường trung học cơ sở (THCS) quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 20 như sau:

- Trường có từ 28 lớp trở lên thuộc vùng 3, có từ 19 lớp trở lên thuộc vùng 1 và vùng 2; trường phổ thông dân tộc nội trú được bố trí tối đa 02 người;

- Trường có từ 27 lớp trở xuống thuộc vùng 3, có từ 18 lớp trở xuống thuộc vùng 1 và vùng 2 được bố trí 01 người;

- Trường phổ thông dân tộc bán trú THCS căn cứ vào số lượng lớp học, điều kiện thực tế áp dụng định mức theo quy định đối với trường THCS.

- Trường dành cho người khuyết tật cấp THCS được bố trí 01 người.

3.2. Vị trí văn thư, thủ quỹ, kế toán

Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 20:

- Trường THCS và trường phổ thông dân tộc bán trú THCS được bố trí tối đa 02 người;

- Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dành cho người khuyết tật cấp THCS, trường THCS có từ 40 lớp trở lên, trường phổ thông dân tộc bán trú THCS có trên 200 học sinh được hưởng chính sách học sinh bán trú thì được bố trí tối đa 03 người.

Khoản 3 Điều 13 Thông tư 20 lưu ý: Những vị trí việc làm như thư viện, quản trị công sở, văn thư, thủ quỹ, kế toán không bố trí được biên chế thì bố trí hợp đồng lao động hoặc kiêm nhiệm.

Các trường THCS căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm cho phù hợp.

3.3. Vị trí hỗ trợ, phục vụ

Theo Điều 14 Thông tư 20, vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trường THCS không quy định cụ thể số lượng:

- Căn cứ quy định của pháp luật; quy mô học sinh, tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế, các trường THCS xác định số lượng lao động hợp đồng đối với từng vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

- Việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

 

4. Định mức nhân viên trường học cấp THPT

4.1. Vị trí thư viện, quản trị công sở

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 20:

- Trường phổ thông dân tộc nội trú được bố trí tối đa 03 người;

- Trường trung học phổ thông (THPT) chuyên được bố trí tối đa 04 người;

- Các trường THPT còn lại được bố trí tối đa 02 người.

4.2. Vị trí văn thư, thủ quỹ, kế toán

Tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 20 quy định:

- Trường phổ thông dân tộc nội trú và trường THPT chuyên được bố trí tối đa 03 người;

- Các trường THPT còn lại được bố trí tối đa 02 người;

- Trường phổ thông dân tộc nội trú có quy mô trên 400 học sinh, trường THPT có từ 40 lớp trở lên được bố trí thêm 01 người.

Lưu ý: Các vị trí chuyên môn dùng chung việc làm thư viện, quản trị công sở và văn thư, thủ quỹ, kế toán không bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm.

Các trường THPT căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm cho phù hợp.

4.3. Vị trí hỗ trợ, phục vụ

Điều 19 Thông tư 20 không quy định số lượng người làm vị trí hỗ trợ, phục vụ trong trường THPT, trong đó:

- Căn cứ quy định của pháp luật, quy mô học sinh, tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế, các trường THPT xác định số lượng lao động hợp đồng đối với từng vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

- Việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

Trên đây là các quy định về định mức nhân viên trường học mới nhất. Nếu có vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Công chức cấp xã là lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương. Vậy tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026 được quy định như thế nào?

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Theo quy định hiện hành, công chức cấp xã có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong 04 hình thức, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm. Vậy những trường hợp nào công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật?

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó, mức lương và phụ cấp tính theo hệ số của các chức danh trong ngành Tòa án cũng được điều chỉnh. Dưới đây là bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án năm 2026.

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo các điều kiện, tiêu chuẩn và phương thức nhất định, trong đó một số đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên. Vậy năm 2026, những trường hợp nào thuộc diện ưu tiên và được cộng bao nhiêu điểm khi tuyển dụng?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?

 

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc thực tế mà nhân viên y tế được phân công thực hiện. Trong đó, chẩn đoán hình ảnh được xác định là một công việc có mức phụ cấp riêng. Vậy nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện và cách tính mức phụ cấp này thế nào?