Chế độ làm việc và lương của nhân viên trường học

Nhân viên trường học là những người làm việc tại các bộ phận khác trong trường học mà không phải giáo viên như: kế toán, thư viện, thiết bị… Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về chế độ làm việc và lương của nhân viên trường học theo quy định của pháp luật.

Chế độ của nhân viên trường học bao gồm các quy định về tổ chức công việc và lương thưởng:

1. Chế độ làm việc của nhân viên trường học

Chế độ làm việc của nhân viên trường học được áp dụng theo quy định ngành Giáo dục tại Thông tư 36/1999/TT-BGD&ĐT.

Theo đó, do đặc điểm lao động sư phạm và các điều kiện thực tế khác, cán bộ, nhà giáo và người lao động trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện chế độ làm việc 40 giờ trong 05 ngày.

Khi thực hiện chế độ làm việc 40 giờ trong 05 ngày, các cơ sở giáo dục phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Hoàn thành khối lượng công việc được giao, đảm bảo số lượng, chất lượng và hiệu quả;

- Giữ nghiêm kỉ luật lao động;

- Không tăng chi phí hành chính; không tăng biên chế, không tăng quỹ lương; trừ một số trường hợp đặc biệt quỹ tiền lương có thể tăng nhưng tổng chi phí nói chung không tăng;

- Mức tiền lương ngày để trả lương làm thêm giờ, làm đêm, trả trợ cấp bảo hiểm xã hội thay lương v.v... vẫn thực hiện theo quy định hiện hành;

- Bảo đảm giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính theo yêu cầu của tổ chức và cá nhân;

- Đối với các bộ phận làm việc liên tục 24/24 giờ, phải sắp xếp, tổ chức chế độ ca, kíp hợp lý trên cơ sở biên chế hiện có để đảm bảo các điều kiện nêu trên.

Chế độ làm việc và lương của nhân viên trường học

2. Chế độ trả lương

Hiện nay, lương của nhân viên trường học được tính bằng hệ số lương nhân với mức lương cơ sở.

Trong đó, mức lương cơ sở trước ngày 01/7/2023 được áp dụng theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP là 1,49 triệu đồng/tháng.

Từ ngày 01/7/2023, mức lương cơ sở tăng lên 1,8 triệu đồng/tháng theo Nghị quyết được Quốc hội thông qua chiều ngày 11/11/2022.

2.1. Nhân viên thiết bị trường học

Theo Điều 6 Thông tư 08/2019/TT-BGDĐT, viên chức đáp ứng đủ điều kiện để được bổ nhiệm vào chức danh nhân viên thiết bị, thí nghiệm được áp dụng bảng lương viên chức loại A0 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Cụ thể:

Chế độ làm việc và lương của nhân viên trường học

2.2. Nhân viên thư viện

Lương của nhân viên thư viện hiện nay áp dụng theo quy định tại Điều 9 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL như sau:

- Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng I áp dụng ngạch lương viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 - 7,55;

- Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II áp dụng ngạch lương viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 - 6,38;

- Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III áp dụng ngạch lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 - 4,98;

- Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 - 4,06.

Sau đây là bảng lương cụ thể:

Chế độ làm việc và lương của nhân viên trường học

2.3. Nhân viên kế toán 

Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định, công chức kế toán áp dụng bảng lương 2 ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:

- Kế toán viên cao cấp: Lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 - 7,55.

- Kế toán viên chính: Lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 - 6,38.

- Kế toán viên: Lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 - 4,98.

- Kế toán viên trung cấp: Lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 - 4,89.

Chế độ làm việc và lương của nhân viên trường học

2.4. Nhân viên văn thư

Theo Điều 15 Thông tư 02/2021/TT-BNV, công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, như sau:

a) Ngạch Văn thư viên chính (mã số 02.006) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

b) Ngạch Văn thư viên (mã số 02.007) áp dụng bảng lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

c) Ngạch Văn thư viên trung cấp (mã số 02.008) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Trường hợp công chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu ngạch công chức tương ứng là ngạch văn thư viên trung cấp thì được xếp vào bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp; nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp.

Chế độ làm việc và lương của nhân viên trường họcTrên đây là các quy định về chế độ của nhân viên trường học. Nếu còn vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(7 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.