[Tổng hợp] 4 điểm mới Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân 2023

Ngày 22/6/2023, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân số 21/2023/QH15. Sau đây là điểm mới Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân 2023.

 

1. Sửa điều kiện thăng bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng

Điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an là một trong những điểm mới Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân 2023. Cụ thể, tại khoản 4 Điều 22 Luật Công an nhân dân được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi như sau:

Để được xét thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng thì sĩ quan phải còn ít nhất đủ 03 năm công tác. Nếu không còn đủ 03 năm công tác khi có yêu cầu thì sẽ do Chủ tịch nước quyết định.

Trong khi đó, quy định cũ là căn cứ vào tuổi của sĩ quan. Cụ thể, để được xét thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng thì tuổi của sĩ quan không quá 57 tuổi. Nếu cao hơn khi có yêu cầu thì theo quyết định của Chủ tịch nước.

Điểm mới Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân 2023
Điểm mới Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân 2023 (Ảnh minh hoạ)

2. Thêm 6 vị trí có cấp bậc hàm cao nhất là cấp tướng

Cấp bậc hàm cao nhất tại Điều 25 Luật Công an nhân dân được bổ sung thêm 06 vị trí gồm các đối tượng sau đây:

Quy định cũ

Quy định mới

Thượng tướng: Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06;

Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm:

- Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06;

- Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội;

Thiếu tướng, số lượng không quá 157 bao gồm:

- Cục trưởng của đơn vị trực thuộc Bộ Công an và chức vụ, chức danh tương đương.

- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ở địa phương được phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I và là địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, diện tích rộng, dân số đông. Số lượng không quá 11;

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương. Số lượng không quá 03;

- Phó Cục trưởng, Phó Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an. Số lượng: 17 đơn vị mỗi đơn vị không quá 04, các đơn vị còn lại mỗi đơn vị không quá 03;

- Phó Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh. Số lượng mỗi đơn vị không quá 03;

- Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Tổng cục trưởng hoặc tương đương;

Thiếu tướng, số lượng không quá 162 bao gồm:

- Cục trưởng của đơn vị trực thuộc Bộ Công an và chức vụ, chức danh tương đương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ở địa phương được phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I và là địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, diện tích rộng, dân số đông, số lượng không quá 11;

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương. Số lượng không quá 03;

- Phó Cục trưởng, Phó Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Số lượng: 17 đơn vị mỗi đơn vị không quá 04, các đơn vị còn lại mỗi đơn vị không quá 03;

- Phó Cục trưởng và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an quy định tại điểm này. Số lượng: 02 đơn vị mỗi đơn vị 01;

- Phó Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh, số lượng mỗi đơn vị không quá 03;

- Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Tổng cục trưởng hoặc tương đương.

Thượng tá: Trưởng phòng và tương đương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng;

Thượng tá:Trưởng phòng và tương đương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng.

Căn cứ bảng trên, có thể thấy, 06 vị trí được bổ sung gồm: 01 vị trí có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng và 05 vị trí có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng.

3. Tăng hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an

Đây tiếp tục là một điểm mới Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân 2023 từ ngày 15/8/2023 - ngày Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân có hiệu lực. Cụ thể, khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi quy định hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan công an như sau:

- Hạ sĩ quan: 47 (hiện nay là 45).

- Cấp uý: 55 (hiện nay 53)

- Thiếu tá, Trung tá: nam 57, nữ 55 (hiện nay nam 55, nữ 53).

- Thượng tá: nam 60, nữ 58 (hiện nay nam 58, nữ 55).

- Đại tá: nam 62, nữ 60 (hiện nay nam 60, nữ 55).

- Cấp tướng: nam 62, nữ 60 (hiện nay quy định chung là 60).

Riêng sĩ quan công an là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 với nam và hơn 60 với nữ (quy định cũ đang là hơn 60 với nam và hơn 55 với nữ).

Việc tăng hạn tuổi phục vụ còn được áp dụng với trường hợp kéo dài tuổi phục vụ trong trường hợp đơn vị có nhu cầu, sĩ quan cấp uý, thiếu tá, trung tá, thượng tá có đủ phẩm chất, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khoẻ, tự nguyện không quá 62 với nam, 60 với nữ (quy định cũ là không quá 60 với nam, 55 với nữ).

Ngoài ra, Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân cũng bổ sung thêm quy định về hạn tuổi phục vụ cao nhất của nam sĩ quan Đại tá và cấp tướng, nữ sĩ quan Thượng tá, Đại tá thực hiện theo lộ trình về tuổi nghỉ hưu với người lao động như Bộ luật Lao động.

Nhiều đối tượng thuộc công an nhân dân được tăng hạn tuổi phục vụ
Nhiều đối tượng công an được tăng hạn tuổi phục vụ (Ảnh minh hoạ)

4. Bổ sung hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân công an

Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi quy định về hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân công an là nam 62 tuổi, nữ 60. Đồng thời, hạn tuổi phục vụ cao nhất của đối tượng này cũng sẽ thực hiện như lộ trình tuổi nghỉ hưu với người lao động tại Bộ luật Lao động.

Trong khi đó, khoản 2 Điều 42 Luật Công an nhân dân năm 2018 không quy định về điều này mà chỉ nêu đối tượng này được áp dụng chính sách, chế độ như với công nhân quốc phòng.

Trên đây là tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân 2023. LuatVietnam sẽ tiếp tục cập nhật những điểm mới của Luật này. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định về khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức (dự kiến có hiệu lực từ 01/7/2026), việc đánh giá, xếp loại viên chức được quy định cụ thể về tiêu chí, phương pháp và cách thức xếp loại.

10+ điểm mới tại dự thảo Nghị định sửa Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

10+ điểm mới tại dự thảo Nghị định sửa Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

10+ điểm mới tại dự thảo Nghị định sửa Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Trên cơ sở Luật Cán bộ, công chức 2025, Chính phủ đã xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý công chức. Dưới đây là toàn bộ các nội dung sửa đổi quan trọng, đáng chú ý.

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng, Bộ Nội vụ đề xuất áp dụng cơ chế tiền thưởng mới đối với cán bộ, công chức kể từ ngày 01/7/2026, cùng thời điểm điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng. 

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (có hiệu lực từ ngày 09/3/2026) đã quy định cụ thể về việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân.