Đảng viên dự bị có được cấp thẻ Đảng không?

Thẻ Đảng viên là một trong những giấy tờ có ý nghĩa rất quan trọng mà Đảng viên nào cũng phải có. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là, khi mới chỉ là Đảng viên dự bị thì có được cấp thẻ Đảng viên không?


Đảng viên dự bị không được cấp thẻ Đảng

Đảng viên là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam…Để được kết nạp vào Đảng, công dân VIệt Nam phải chứng tỏ được mình là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm…

Theo Điều 5 Điều lệ Đảng, người muốn được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị 12 tháng tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Khi hết thời kỳ dự bị, người này sẽ được xét công nhận Đảng viên chính thức thông qua hình thức biểu quyết.

Tại Điều 6 Quy định 29-QĐ/TW, Ban Chấp hành Trung ương Đảng quy định, thẻ Đảng viên được phát cho Đảng viên chính thức, chi bộ tổ chức phát thẻ cho Đảng viên trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.

Nếu Đảng viên thuộc Đảng bộ ngoài nước thì Đảng ủy ngoài nước xem xét, ra quyết định phát thẻ Đảng viên.

Như vậy, có thể thấy, thẻ Đảng viên chỉ được phát cho Đảng viên đã chính thức được kết nạp vào Đảng. Đồng nghĩa, Đảng viên dự bị không được phát thẻ Đảng viên.

Đảng viên dự bị có được cấp thẻ Đảng không

Đảng viên dự bị có được cấp thẻ Đảng không? (Ảnh minh họa)
 

Làm mất thẻ Đảng, Đảng viên bị kỷ luật thế nào?

Để được công nhận là Đảng viên chính thức, công dân cần phải đáp ứng một số điều kiện nhất định nêu tại Điều lệ Đảng như:

- Có tuổi đời từ 18 - 60 tuổi;

- Phải có bằng tốt nghiệp THCS hoặc tương đương trở lên;

- Thừa nhận và tự nguyện thực hiện Cương lĩnh, Điều lệ Đảng;

- Có lý lịch rõ ràng, trong sáng…

Do đó, khi đã được công nhận là Đảng viên chính thức đồng nghĩa với đó sẽ được phát thẻ Đảng viên. Vì lẽ đó, Đảng viên sau khi nhận được thẻ Đảng viên phải thực hiện đúng những quy định về sử dụng và bảo quản thẻ.

Trong trường hợp làm mất hoặc làm hỏng thẻ thì bắt buộc phải báo cáo ngay với cấp ủy để xét cấp lại hoặc đổi thẻ Đảng viên mới. Theo đó, Đảng viên chỉ được dùng thẻ Đảng viên trong các trường hợp sau đây:

- Biểu quyết trong sinh hoạt Đảng, trong đại hội Đảng các cấp trừ trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín (Quy định 29);

- Là căn cứ để tính tuổi Đảng của Đảng viên nếu không có quyết định kết nạp hoặc không còn giữ được quyết định kết nạp (Hướng dẫn 01-HD/TW ngày 20/9/2016);

- Là giấy tờ cần xuất trình khi làm thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng đến Đảng bộ khác;

- Sử dụng để làm thủ tục lên máy bay trong các chuyến bay nội địa (Thông tư 13/2019/TT-BGTVT)…

Bởi vậy, khi làm mất thẻ Đảng không có lý do chính đáng hoặc sử dụng thẻ Đảng viên sai mục đích thì theo khoản 1 Điều 11 Quy định 102-QĐ/TW, Đảng viên sẽ bị xử lý như sau:

- Nếu gây hậu quả ít nghiêm trọng: Bị kỷ luật khiển trách;

- Nếu tái phạm hoặc vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả nghiêm trọng: Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ);

- Nếu gây hậu quả rất nghiêm trọng: Bị khai trừ ra khỏi Đảng. Đây cũng là hình thức kỷ luật với Đảng viên dùng thẻ Đảng để đi vay tiền hoặc tài sản (theo điểm đ khoản 3 Điều 11 Quy định 102).

Như vậy, Đảng viên dự bị sẽ không được cấp thẻ Đảng viên. Ngoài ra, cũng liên quan đến Đảng viên dự bị, quy độc giả có thể tham khảo thêm bài viết dưới đây quy định 02 hình thức xử lý đối tượng này:

>> Chi tiết về 2 hình thức kỷ luật Đảng viên dự bị

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý không chỉ căn cứ vào năng lực chuyên môn mà còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu về quy hoạch, kinh nghiệm, độ tuổi và kết quả công tác. Từ ngày 01/7/2026, các điều kiện này được quy định ra sao?