Đảng viên có được xăm hình không?

Đảng viên ngoài phải đáp ứng các quy định của pháp luật nói chung thì còn phải tuân thủ nghiêm ngặt nêu trong các văn bản, hướng dẫn của Đảng. Một trong những vấn đề nhiều Đảng viên thắc mắc là Đảng viên có được xăm hình không? Cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Có cấm Đảng viên xăm hình không?

Hiện nay, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đang quy định những điều Đảng viên không được làm tại Quy định số 37-QĐ/TW ngày 25/10/2021. Theo đó, 19 điều Đảng viên không được làm gồm:

- Nói, viết, làm trái/không thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, Chỉ thị, Nghị quyết, Quy định, Quy chế, Quyết định của Đảng, pháp luật không cho phép.

- Không thực hiện nguyên tắc của Đảng, tự ứng cử, đề cử chức danh… khi chưa được tổ chức Đảng cho phép.

- Xuyên tạc, phủ nhận chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, không nêu gương, cơ hội, vụ lợi, độc đoán, quan liêu, xa rời quần chúng…

- Để lộ, cung cấp, làm mất/viết bài, đăng thông tin, bí mật Đảng, Nhà nước, những điều không được công bố, tàng trữ, tuyên truyền, phát tán, xúi giục người khác… trái với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Viết bài/cung cấp tài liệu để người khác viết, đăng tải bài viết sai sự thật mà không cải chính; sáng tác, sản xuất, phát tán tác phẩm không lành mạnh, trái thuần phong mỹ tục, mang tính kích động, ảnh hưởng xấu đến xã hội…

- Tố cáo sai sự thật, cùng ký tên, viết trong đơn tố cáo của người khác, tố cáo giấu tên, mạo tên; gửi/phát tán đơn khiếu nại, tố cáo dưới mọi hình thức đến nơi không có thẩm quyền giải quyết; đe doạ, trù dập, trả thù người tố cáo, khiếu nại; xúi giục, mua chuộc, cưỡng ép người khác khiếu nại, tố cáo.

- Tham gia, tổ chức hội trái luật; biểu tình, tụ tập đông người gây mất trật tự, an ninh.

- Tổ chức, xúi giục, tham gia hoạt động bè phái gây mất đoàn kết nội bộ; đả kích, vu cáo, xúc phạm… cá nhân, tổ chức thông qua việc lợi dụng phản ánh, góp ý.

- Lập hồ sơ, báo cáo, kê khai lý lịch, tài sản, thu nhập không trung thực; dùng văn bằng, chứng chỉ giả, chuyển tiền, nhập quốc tịch, chuyển tài sản ra nước ngoài; mở tài khoản, mua bán tài sản ở nước ngoài trái luật.

- Tham mưu, chủ trì ban hành văn bản có nội dung trái luật, trái quy định của Đảng; thực hiện không đúng quy định trong quản lý đầu tưu, xây dựng, sử dụng nhà đất, tài chính, tài sản, tài nguyên.

- Vi phạm đạo đức công vụ, bao che, báo cáo sai sự thật; thiếu trách nhiệm khiến xảy ra tình trạng mất đoàn kết, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực…

- Có hành vi chạy chức, chạy quyền; bao che, tiếp tay… dưới mọi hình thức để bản thân/người khác được tuyển dụng, bổ nhiệm, đề cử, khen thưởng, phong tặng danh hiệu, đi học nước ngoài… trái quy định.

- Tác động, can thiệp vào việc kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, xét xử, thi hành án…giải quyết khiếu nại… để giảm hình phạt cho người khác.

- Tham ô, môi giới, nhận hoặc đưa hối lộ, lợi dụng vị trí công tác để thực hiện hành vi hối lộ dưới mọi hình thức; tạo điều kiện cho rửa tiền, vay tiền trái quy định.

- Nhận, tặng quà dưới mọi hình thức để tác động người khác đưa ra quyết định sai, có lợi cho bản thân/người khác.

- Không tiết kiệm, gây lãnh phí trong việc sử dụng tài sản công; mua sắm, sử dụng, quản lý tài sản công trái luật.

- Để người thân của mình, bản thân, người khác đi du lịch, chữa bệnh, học tập bằng nguồn tài trợ có liên quan đến ngành, lĩnh vực theo dõi, quản lý.

- Đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức; dùng ma tuý; uống rượu, bia không đúng quy định và các tệ nạn xã hội khác; cưới xin, ma chay xa hoa, lãng phí hoặc vì vụ lợi…

- Mê tín, dị đoan…

Để biết cụ thể biểu hiện của các hành vi không được thực hiện, Đảng viên và bạn đọc xem tại bài viết: 19 điều Đảng viên không được làm theo Quy định 37-QĐ/TW

Theo 19 điều Đảng viên không được làm nêu trên, có thể thấy, câu trả lời cho vấn đề Đảng viên có được xăm hình không là không có quy định cấm. Do đó, để xem xét Đảng viên có được xăm hình hay không thì cần xem xét quy chế, điều lệ, quy định của cơ quan, tổ chức nơi làm việc, cư trú.

dang vien co duoc xam hinh khong

Người xăm hình có được kết nạp Đảng không?

Về điều kiện được kết nạp Đảng, Điều 1 Điều lệ Đảng và Hướng dẫn số 01-HD/TW có quy định gồm các điều kiện sau đây:

- Tuổi đời: Từ đủ 18 tuổi trở lên. Riêng người trên 60 tuổi chỉ được kết nạp nếu có sức khoẻ và uy tín, đang công tác hoặc ở tại nơi chưa có tổ chức đảng, chưa có Đảng viên hoặc vì yêu cầu đặc biệt, cũng đã được đồng ý bằng văn bản của Ban Thường vụ cấp uỷ trực thuộc Trung ương.

- Trình độ học vấn:

+ Tối thiểu hoàn thành chương trình bậc tiểu học: Sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, ngư dân thường xuyên ngoài biển, đảo.

+ ÍT nhất biết đọc, viết chữ quốc ngữ, được đồng ý bằng văn bản: Người vào Đảng là già làng, trưởng bản, người có uy tín sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn…

- Phẩm chất: Là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, có đạo đức, lối sống lành mạnh, thực hiện kỷ luật nghiêm chỉnh; chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các văn bản của Đảng và pháp luật Nhà nước…

Để tìm hiểu thêm các điều kiện chi tiết được kết nạp Đảng, độc giả có thể theo dõi thêm tại bài viết: Muốn trở thành Đảng viên, cần đáp ứng điều kiện gì?

Căn cứ quy định trên, có thể thấy cũng không có quy định nào cấm người xăm hình không được kết nạp vào Đảng. Do đó, người xăm hình mà đáp ứng các điều kiện được kết nạp vào Đảng thì hoàn toàn được xem xét, quyết định kết nạp thành Đảng viên.

Trên đây là giải đáp chi tiết về: Đảng viên có được xăm hình không? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện miễn nhiệm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố là gì?

Điều kiện miễn nhiệm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố là gì?

Điều kiện miễn nhiệm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố là gì?

Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố là người sát sao với người dân nhất nhưng không phải ai cũng biết được khi nào trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố bị miễn nhiệm. Dưới đây là quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục miễn nhiệm trưởng thôn.