Quy định về đảng viên đi nước ngoài mới nhất

Việc công dân Việt Nam ra nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, đối với đảng viên, quá trình này phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt của Đảng Cộng sản Việt Nam cũng như các cơ quan có thẩm quyền.

1. Quy định về đảng viên đi nước ngoài năm 2026

Căn cứ theo Điều 12 Quy định 37-QĐ/TW năm 2021 quy định về những điều đảng viên không được làm.

Điều 12. Có hành vi chạy chức, chạy quyền, bao che, tiếp tay, can thiệp, tác động dưới mọi hình thức đến tổ chức, cá nhân để bản thân hoặc người khác được tiếp nhận, tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm, đề cử, ứng cử, khen thưởng, phong tặng danh hiệu, đi học, đi nước ngoài, thực hiện chế độ, chính sách cán bộ trái quy định.

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 34 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 về vi phạm quy định quan hệ với tổ chức, cá nhân người nước ngoài.

Vi phạm quy định quan hệ với tổ chức, cá nhân người nước ngoài

1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

…

d) Tự ý ra nước ngoài mà không báo cáo hoặc chưa được sự đồng ý của cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi sinh hoạt.

…

Vậy đảng viên đi nước ngoài cần phải báo cáo hoặc xin phép sự đồng ý của cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp nơi sinh hoạt.

Quy định về đảng viên đi nước ngoài mới nhất
Quy định về đảng viên đi nước ngoài mới nhất (Ảnh minh hoạ)

2. Đảng viên có được đi du lịch nước ngoài không?

Trong 19 điều Đảng viên không được làm quy định tại Điều 12 Quy định 37-QĐ/TW không có quy định cấm đảng viên đi du lịch nước ngoài. Vậy việc Đảng viên vẫn có quyền được đi du lịch nước ngoài theo nhu cầu. Tuy nhiên vì đảng viên là những người đứng đầu, có vai trò nòng cốt trong việc lãnh đạo, nêu gương trong mọi mặt và đặc biệt và việc xây dựng vào bảo vệ an ninh chính trị trong đảng.

Nên việc Đảng viên đi nước ngoài xét về nhiều mặt có thể ảnh hưởng tới công việc, an ninh, bí mật mà đảng viên đó đang đảm nhận, công tác ở trong nước. Chính vì việc không cấm đảng viên ra nước ngoài du lịch nhưng để được ra nước ngoài du lịch phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Đảng.

Việc Đảng viên muốn đi du lịch nước ngoài phải báo cáo hoặc được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền thì đều là hành vi vi phạm kỷ luật đảng. Với trường hợp Đảng viên tự ý ra nước ngoài du lịch mà không cáo cáo hoặc chưa được sự đồng ý của cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi sinh hoạt nếu gây hậu quả ít nghiêm trọng thì sẽ bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách căn cứ theo điểm d khoản 34 của Quy định số 69-QĐ/TW.

Như vậy căn cứ vào những điều đảng viên không được làm và quy định của đảng thì đảng viên có thể đi nước ngoài du lịch nhưng phải báo cáo hoặc được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.

3. Đảng viên đi nước ngoài không xin phép bị xử lý thế nào?

Đảng viên ra nước ngoài phải báo cáo và xin phép tổ chức Đảng nơi sinh hoạt. Nếu Đảng viên đi nước ngoài không xin phép thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 34 Quy định số 69-QĐ/TW của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm.

Cụ thể, đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

Thứ nhất: Tự mình đi du lịch, tham quan, học tập, chữa bệnh ở ngoài nước bằng tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

Thứ hai: Nhận lời mời ra nước ngoài hoặc làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài mà không báo cáo hoặc chưa được sự đồng ý của tổ chức Đảng có thẩm quyền.

Thứ ba: Tự ý ra nước ngoài mà không báo cáo hoặc chưa được sự đồng ý của cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi sinh hoạt.

Trường hợp đã bị kỷ luật khiển trách mà tái phạm thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ). Trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ.

4. Quy định về thời hiệu kỷ luật đảng viên

Theo Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 về thời hiệu kỷ luật đối với đảng viên như sau:

Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật.

- Đối với hành vi vi phạm áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách thì thời hiệu kỷ luật là 5 năm (60 tháng).

- Đối với hành vi vi phạm áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo hoặc cách chức thì thời hiệu kỷ luật là 10 năm (120 tháng).

- Đối với hành vi vi phạm áp dụng hình thức kỷ luật khai trừ thì không áp dụng thời hiệu kỷ luật.

Ngoài ra, đối với các hành vi vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp sẽ không áp dụng thời hiệu kỷ luật.

Trên đây là nội dung bài viết "Quy định về đảng viên đi nước ngoài mới nhất"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức có được chuyển vị trí việc làm theo nguyện vọng cá nhân?

Viên chức có được chuyển vị trí việc làm theo nguyện vọng cá nhân?

Viên chức có được chuyển vị trí việc làm theo nguyện vọng cá nhân?

Việc thay đổi vị trí việc làm của viên chức được thực hiện dựa trên nhiều căn cứ, điều kiện nào? Theo đó, viên chức có được chuyển vị trí việc làm theo nguyện vọng cá nhân không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên?

Thông tin mới nhất về chính sách đối với cán bộ, công chức bị ảnh hưởng khi giải thể cấp huyện

Thông tin mới nhất về chính sách đối với cán bộ, công chức bị ảnh hưởng khi giải thể cấp huyện

Thông tin mới nhất về chính sách đối với cán bộ, công chức bị ảnh hưởng khi giải thể cấp huyện

Sau khi giải thể cấp huyện tổ chức bộ máy và chế độ công chức, công vụ sẽ được đổi mới, đảm bảo được yêu cầu, nhiệm vụ. Vậy chính sách đối với cán bộ, công chức bị ảnh hưởng sẽ thế nào?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, điều kiện đối với từng ngạch và việc xét nâng ngạch. Vậy Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, trong đó có ngạch Thư ký viên cao cấp. Vậy Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về năng lực, kỹ năng, chứng chỉ và trình độ lý luận chính trị được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định riêng điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, trong đó có ngạch Thư ký viên chính. Vậy Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về chuyên môn, kỹ năng và chứng chỉ được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định tại Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

 

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC đã quy định cụ thể điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, gồm Thư ký viên, Thư ký viên chính và Thư ký viên cao cấp. Vậy Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

 

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

Bộ Chính trị ban hành Quy định số 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú. Quy định có hiệu lực từ 05/10/2026 và thay thế Quy định số 213-QĐ/TW ngày 02/01/2020 với một số nội dung mới đáng chú ý.