HOT: Chính thức có cách tính lương công chức từ ngày 01/7/2023

Ngày 26/6/2023, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 10/2023/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở mới trong cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức. Dưới đây là cách tính lương công chức từ 01/7/2023.

 

1. Cách tính lương công chức từ 01/7/2023

1.1 Cách tính lương

Do từ 01/7/2023 không thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 69/2022/QH15 về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2023 nên cách tính lương công chức từ 01/7/2023 vẫn căn cứ hệ số lương, phụ cấp hiện hưởng.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV, công thức tính lương công chức từ ngày 01/7/2023 như sau:

Lương = Lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng x hệ số lương

Trong đó, hệ số lương của công chứng được quy định cụ thể trong phụ lục ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP căn cứ vào từng ngạch công chức khác nhau.

Do đó, từ 01/7/2023, lương công chức sẽ được thực hiện như bảng dưới đây:

Bậc lương

Hệ số

Mức lương từ 01/7/2023

Chuyên gia cao cấp

Bậc 1

8.8

15.840.000

Bậc 2

9.4

16.920.000

Bậc 3

10.0

18.000.000

Công chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc 1

6.2

11.160.000

Bậc 2

6.56

11.808.000

Bậc 3

6.92

12.456.000

Bậc 4

7.28

13.104.000

Bậc 5

7.64

13.752.000

Bậc 6

8.0

14.400.000

Công chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc 1

5.75

10.350.000

Bậc 2

6.11

10.998.000

Bậc 3

6.47

11.646.000

Bậc 4

6.83

12.294.000

Bậc 5

7.19

12.942.000

Bậc 6

7.55

13.590.000

Công chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc 1

4.4

7.920.000

Bậc 2

4.74

8.532.000

Bậc 3

5.08

9.144.000

Bậc 4

5.42

9.756.000

Bậc 5

5.76

10.368.000

Bậc 6

6.1

10.980.000

Bậc 7

6.44

11.592.000

Bậc 8

6.78

12.204.000

Công chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc 1

4.0

7.200.000

Bậc 2

4.34

7.812.000

Bậc 3

4.68

8.424.000

Bậc 4

5.02

9.036.000

Bậc 5

5.36

9.648.000

Bậc 6

5.7

10.260.000

Bậc 7

6.04

10.872.000

Bậc 8

6.38

11.484.000

Công chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc 1

2.34

4.212.000

Bậc 2

2.67

4.806.000

Bậc 3

3.0

5.400.000

Bậc 4

3.33

5.994.000

Bậc 5

3.66

6.588.000

Bậc 6

3.99

7.182.000

Bậc 7

4.32

7.776.000

Bậc 8

4.65

8.370.000

Bậc 9

4.98

8.964.000

Công chức loại A0

Bậc 1

2.1

3.780.000

Bậc 2

2.41

4.338.000

Bậc 3

2.72

4.896.000

Bậc 4

3.03

5.454.000

Bậc 5

3.34

6.012.000

Bậc 6

3.65

6.570.000

Bậc 7

3.96

7.128.000

Bậc 8

4.27

7.686.000

Bậc 9

4.58

8.244.000

Bậc 10

4.89

8.802.000

Công chức loại B

Bậc 1

1.86

3.348.000

Bậc 2

2.06

3.708.000

Bậc 3

2.26

4.068.000

Bậc 4

2.46

4.428.000

Bậc 5

2.66

4.788.000

Bậc 6

2.86

5.148.000

Bậc 7

3.06

5.508.000

Bậc 8

3.26

5.868.000

Bậc 9

3.46

6.228.000

Bậc 10

3.66

6.588.000

Bậc 11

3.86

6.948.000

Bậc 12

4.06

7.308.000

Công chức loại C - nhóm C1

Bậc 1

1.65

2.970.000

Bậc 2

1.83

3.294.000

Bậc 3

2.01

3.618.000

Bậc 4

2.19

3.942.000

Bậc 5

2.37

4.266.000

Bậc 6

2.55

4.590.000

Bậc 7

2.73

4.914.000

Bậc 8

2.91

5.238.000

Bậc 9

3.09

5.562.000

Bậc 10

3.27

5.886.000

Bậc 11

3.45

6.210.000

Bậc 12

3.63

6.534.000

Công chức loại C - nhóm C2

Bậc 1

1.5

2.700.000

Bậc 2

1.68

3.024.000

Bậc 3

1.86

3.348.000

Bậc 4

2.04

3.672.000

Bậc 5

2.22

3.996.000

Bậc 6

2.4

4.320.000

Bậc 7

2.58

4.644.000

Bậc 8

2.76

4.968.000

Bậc 9

2.94

5.292.000

Bậc 10

3.12

5.616.000

Bậc 11

3.3

5.940.000

Bậc 12

3.48

6.264.000

Công chức loại C - nhóm C3

Bậc 1

1.35

2.430.000

Bậc 2

1.53

2.754.000

Bậc 3

1.71

3.078.000

Bậc 4

1.89

3.402.000

Bậc 5

2.07

3.726.000

Bậc 6

2.25

4.050.000

Bậc 7

2.43

4.374.000

Bậc 8

2.61

4.698.000

Bậc 9

2.79

5.022.000

Bậc 10

2.97

5.346.000

Bậc 11

3.15

5.670.000

Bậc 12

3.33

5.994.000

1.2 Cách tính phụ cấp

Ngoài cách tính lương công chức từ 01/7/2023, Thông tư 10 còn hướng dẫn tính phụ cấp
Ngoài cách tính lương công chức từ 01/7/2023, Thông tư 10 còn hướng dẫn tính phụ cấp (Ảnh minh hoạ)

Hiện nay, phụ cấp của công chức gồm các loại sau đây: Phụ cấp tính theo lương cơ sở, phụ cấp tính theo % lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), phụ cấp tính bằng mức tiền cụ thể.

Do đó, từ 01/7/2023, cách tính phụ cấp cho công chức được thực hiện theo công thức sau đây:

- Phụ cấp tính theo lương cơ sở: Phụ cấp = Hệ số phụ cấp x 1,8 triệu đồng/tháng

- Phụ cấp tính theo % lương hiện hưởng: Phụ cấp = (Mức lương + phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên) x tỷ lệ % phụ cấp được hưởng

- Phụ cấp bằng tiền cụ thể: Không có gì thay đổi so với quy định hiện hành.

Ngoài phụ cấp, từ 01/7/2023, mức tiền được tính theo hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) của công chức được tính theo công thức sau đây: Tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu = 1,8 triệu đồng/tháng x hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có).

1.3 Cách tính hoạt động phí

Ngoài cách tính lương công chức từ 01/7/2023, Thông tư 10/2023/TT-BNV còn hướng dẫn cách tính mức hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo công thức: Mức hoạt động phí = 1,8 triệu đồng/tháng x hệ số hoạt động phí.

2. Những ai được tăng lương từ ngày 01/7/2023?

Căn cứ Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BNV, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định về cách tính lương từ 01/7/2023 này gồm các đối tượng sau đây:

- Cán bộ, công chức trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, xã hội từ Trung ương đến cấp xã, ở đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt; viên chức ở đơn vị sự nghiệp công lập.

- Cán bộ, công chức, viên chức được cử đến làm việc tại các hội, tổ chức phi chính phủ, dự án, cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam nhưng vẫn hưởng lương theo hệ số x lương cơ sở quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế được giao tại các hội của Đảng, Nhà nước, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.

- Cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí.

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

- Người ký hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP, thực hiện các công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập mà trong hợp đồng lao động có thoả thuận hoặc áp dụng cách tính lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Trên đây là giải đáp chi tiết về cách tính lương công chức từ 01/7/2023. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định về khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức (dự kiến có hiệu lực từ 01/7/2026), việc đánh giá, xếp loại viên chức được quy định cụ thể về tiêu chí, phương pháp và cách thức xếp loại.

10+ điểm mới tại dự thảo Nghị định sửa Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

10+ điểm mới tại dự thảo Nghị định sửa Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

10+ điểm mới tại dự thảo Nghị định sửa Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Trên cơ sở Luật Cán bộ, công chức 2025, Chính phủ đã xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý công chức. Dưới đây là toàn bộ các nội dung sửa đổi quan trọng, đáng chú ý.

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng, Bộ Nội vụ đề xuất áp dụng cơ chế tiền thưởng mới đối với cán bộ, công chức kể từ ngày 01/7/2026, cùng thời điểm điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng. 

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (có hiệu lực từ ngày 09/3/2026) đã quy định cụ thể về việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân.