Bảng lương giáo viên 2023 tăng đột biến từ 01/7/2023

Hiện nay, thu nhập chính từ lương của giáo viên được tính dựa trên mức lương cơ sở. Vì vậy khi lương cơ sở tăng, bảng lương giáo viên 2023 cũng tăng đột biến.
Từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng.

Bảng lương giáo viên 2023

Hiện nay, mức lương của giáo viên các cấp được tính theo công thức:

Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở

Trong đó, hệ số lương giáo viên các cấp được quy định lần lượt tại các Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT.

Về mức lương cơ sở:

  • Trước 01/7/2023: Áp dụng mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP.
  • Sau 01/7/2023: Áp dụng mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/tháng theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Áp dụng công thức trên, bảng lương giáo viên 2023 như sau:

1 - Bảng lương giáo viên mầm non

bang luong giao vien 2023

2 - Bảng lương giáo viên tiểu học

bang luong giao vien 2023
3 - Bảng lương giáo viên trung học cơ sở

bang luong giao vien 2023

4 - Bảng lương giáo viên trung học phổ thông

bang luong giao vien 2023

Có thể thấy nếu tăng lương cơ sở từ 01/7/2023, lương của giáo viên các cấp sẽ được tăng thêm từ 800.000 đồng đến hơn 02 triệu đồng mỗi tháng.

bang luong giao vien 2023

 

Thu nhập của giáo viên được cải thiện đáng kể từ 01/7/2023

Hiện nay, thu nhập của giáo viên không chỉ có mỗi lương cơ bản mà còn có thêm các khoản phụ cấp khác, cụ thể:  

- Phụ cấp ưu đãi theo nghề = Mức lương cơ sở x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi.

­Trong đó, tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi gồm các mức: 25%, 30%, 35%, 40%, 45%, 50%.

(theo Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC)

- Phụ cấp cho giáo viên công tác ở vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn gồm:

  • Phụ cấp lưu động cho giáo viên chuyên trách về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục bắt buộc phải đi lại thường xuyên giữa các thôn là 0,2 so với mức lương cơ sở.
  • Phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số cho giáo viên quản lý giáo dục dạy tiếng dân tộc thiểu số là 50% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

(căn cứ Nghị định 76/2019/NĐ-CP)

- Phụ cấp khu vực cho giáo viên làm việc tại vùng khí hậu khắc nghiệt, xa xôi, vùng biên giới, hải đảo, đường xá đi lại khó khăn… mức phụ cấp dao động từ 10 - 100% mức lương cơ sở (theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT).

Xem chi tiết các khoản lương, phụ cấp giáo viên

Nhìn chung, tất cả các khoản tiền tính vào thu nhập của giáo viên đều phụ thuộc, chịu sự ảnh hưởng của mức lương cơ sở. Việc tăng lương cơ sở không chỉ giúp giáo viên tăng lương cơ bản mà còn tăng cả các khoản phụ cấp, theo đó thu nhập hàng tháng cũng cao hơn.

Trước khi tăng lương cơ sở, nếu tính cả các khoản phụ cấp thì thu nhập của giáo viên các cấp sẽ dao động trong khoảng từ 4,2 - 14 triệu đồng/tháng.

Sau khi tăng lương cơ sở, thu nhập của giáo viên các cấp được cải thiện đáng kể, trung bình có thể tăng từ 01 - 03 triệu đồng/tháng. Với mức lương cơ bản cao nhất của giáo viên áp dụng cho hạng I bậc 8 là 12,204 triệu đồng/tháng, khi cộng thêm các khoản phụ cấp thì thu nhập thậm chí có thể lên tới gần 20 triệu đồng/tháng.

Trên đây là bảng lương giáo viên 2023 và các vấn đề liên quan. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192  để được LuatVietnam tư vấn chi tiết. 

Video LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(8 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý không chỉ căn cứ vào năng lực chuyên môn mà còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu về quy hoạch, kinh nghiệm, độ tuổi và kết quả công tác. Từ ngày 01/7/2026, các điều kiện này được quy định ra sao?