Bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên khi tăng lương cơ sở

Bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên mới nhất được áp dụng theo Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT, với mức lương dao động từ khoảng 5,4 triệu đồng đến gần 16 triệu đồng/tháng tùy theo hạng chức danh và bậc lương.

Bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên khi tăng lương cơ sở

Hiện nay, hệ số lương giáo viên giáo dục thường xuyên được quy định tại Điều 10 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT. Mức lương cơ sở đang áp dụng để tính lương là 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP.

Bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên hạng III

Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng III - Mã số V.07.05.18, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98:

 

Bậc

Hệ số lương

Mức lương trước 01/7/2026
(Đồng/tháng)

Mức lương sau 01/7/2026
(Đồng/tháng)

1

2.34

5.475.600

5.920.200

2

2.67

6.247.800

6.755.100

3

3.0

7.020.000

7.590.000

4

3.33

7.792.200

8.424.900

5

3.66

8.564.400

9.259.800

6

3.99

9.336.600

10.094.700

7

4.32

10.108.800

10.929.600

8

4.65

10.881.000

11.764.500

9

4.98

11.653.200

12.599.400

Bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên hạng II

Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng II - Mã số V.07.05.17, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương trước 01/7/2026
(đồng/tháng)

Mức lương sau 01/7/2026
(đồng/tháng)

1

4.0

9.360.000

10.120.000

2

4.34

10.155.600

10.980.200

3

4.68

10.951.200

11.840.400

4

5.02

11.746.799

12.700.600

5

5.36

12.542.400

13.560.800

6

5.7

13.338.000

14.421.000

7

6.04

14.133.600

15.281.200

8

6.38

14.929.200

16.141.400

Bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên hạng I

Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng I - Mã số V.07.05.16, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78:

 

Bậc

Hệ số lương

Mức lương trước 01/7/2026

(Đồng/tháng)

Mức lương sau 01/7/2026

(Đồng/tháng)

1

4.4

10.296.000

11.132.000

2

4.74

11.091.600

11.992.200

3

5.08

11.887.200

12.852.400

4

5.42

12.682.800

13.712.600

5

5.76

13.478.400

14.572.800

6

6.1

14.274.000

15.433.000

7

6.44

15.069.600

16.293.200

8

6.78

15.865.200

17.153.400

Lưu ý: Việc xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên trong cơ sở giáo dục thường xuyên ngoài công lập thực hiện theo thỏa thuận giữa giáo viên với cơ sở giáo dục nhưng không thấp hơn quy định trên.

Bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên mới nhất
Bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên mới nhất (Ảnh minh họa)

Tiêu chuẩn giáo viên giáo dục thường xuyên

Tiêu chuẩn về đạo đức

Điều 5 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn đạo đức của giáo viên giáo dục thường xuyên như sau:

- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và cơ quan có thẩm quyền liên quan đến giáo dục thường xuyên.

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật.

- Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học.

- Thực hiện nghiêm quy định về quy tắc ứng xử đối với nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

- Không vi phạm những việc không được làm đối với nhà giáo.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn

Hạng giáo viên

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

Căn cứ Điều 6 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Căn cứ Điều 7 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT

Hạng III

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

- Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.

 

- Nắm vững kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;

- Nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy;

- Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý, phương pháp học tập, nhu cầu học tập của người học được giao quản lý, giảng dạy;

- Hiểu và thực hiện được phương pháp dạy học đa dạng, tích cực hóa hoạt động của người học; hiểu và thực hiện được phương pháp dạy học cho người lớn;

- Nắm vững và thực hiện được hoạt động kiểm tra, đánh giá người học theo quy định;

- Thiết lập được mối quan hệ hợp tác với phụ huynh trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học;

- Tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu).

Hạng II

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.

 

- Nắm vững và mở rộng được kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;

- Nắm vững mục tiêu, yêu cầu, cập nhật được xu hướng phát triển của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy;

- Hiểu biết sâu sắc về đặc điểm tâm lý, sinh lý của người học; nắm vững nội dung và thực hiện được các kỹ năng tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học;

- Cập nhật, thực hiện linh hoạt các phương pháp dạy học, tạo được không gian học tập tích cực cho người học;

- Sử dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với từng đối tượng người học; sử dụng kết quả đánh giá điều chỉnh hoạt động giảng dạy và hỗ trợ người học học tập;

- Duy trì, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác với phụ huynh; thiết lập được mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học;

- Cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức được các sự kiện, hoạt động phong trào, tập thể;

- Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu);

- Đạt được các thành tích từ cấp cơ sở trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

 

Hạng I

- Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.

- Có kiến thức chuyên sâu về môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;

- Hiểu biết về xây dựng, phát triển chương trình giáo dục, đào tạo; dự báo được xu hướng phát triển giáo dục thường xuyên;

- Thành thục các kỹ năng, phương pháp tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học;

- Thúc đẩy, truyền cảm hứng cho người học tiến bộ trong học tập;

- Điều chỉnh có hiệu quả hoạt động kiểm tra, đánh giá tại cơ sở giáo dục thường xuyên; cập nhật, hướng dẫn đồng nghiệp về đổi mới kiểm tra, đánh giá;

- Tạo dựng được mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với phụ huynh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, mở rộng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở giáo dục thường xuyên;

- Tạo dựng được uy tín nghề nghiệp, có khả năng truyền cảm hứng, tạo động lực cho đồng nghiệp phát triển trong hoạt động nghề nghiệp; sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp;

- Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu);

- Đạt được các thành tích từ cấp tỉnh trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

Trên đây là thông tin về: Tiêu chuẩn, bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên mới nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là một trong những thành phần quan trọng của quá trình chuyển đổi số, tạo môi trường để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng hoặc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Vậy nền tảng số là gì theo quy định mới nhất? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về phát triển và sử dụng nền tảng số như thế nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Chuyển đổi số không chỉ là việc ứng dụng công nghệ thông tin mà còn gắn với việc xây dựng, vận hành các hệ thống số để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối dữ liệu và cung cấp dịch vụ số. Vậy hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Sự phát triển của lĩnh vực an ninh mạng kéo theo yêu cầu quản lý chặt chẽ đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực này. Vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép?

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Dưới đây là các nội dung về điều kiện xét tặng, hồ sơ, thủ tục và mức tiền thưởng được quy định tại Nghị định này.

Tha tù trước thời hạn có điều kiện: Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết

Tha tù trước thời hạn có điều kiện: Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết

Tha tù trước thời hạn có điều kiện: Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết

Tha tù trước thời hạn có điều kiện là cơ chế cho phép phạm nhân có quá trình cải tạo tốt được xem xét trở về cộng đồng trước khi chấp hành xong hình phạt tù. Vậy những trường hợp nào được xem xét, cơ quan nào thực hiện và quá trình này được tiến hành ra sao? 

Hệ thống AI bị hacker chiếm quyền và gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Hệ thống AI bị hacker chiếm quyền và gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Hệ thống AI bị hacker chiếm quyền và gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) có thể trở thành mục tiêu của hành vi xâm nhập, chiếm quyền điều khiển hoặc can thiệp trái pháp luật. Khi hacker chiếm quyền hệ thống AI và từ đó gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, trách nhiệm bồi thường thuộc về ai? Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đã có quy định trực tiếp về trường hợp này.

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về mô hình nhóm nghiên cứu tiềm năng trong cơ sở giáo dục đại học, từ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu đến cơ cấu trưởng nhóm, thành viên chủ chốt. Vậy nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, việc tham gia nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học được giới hạn cụ thể đối với trưởng nhóm và thành viên chủ chốt. Vậy một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?