Bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên mới nhất
Hiện nay, hệ số lương giáo viên giáo dục thường xuyên được quy định tại Điều 10 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT.
Mức lương cơ sở đang áp dụng để tính lương là 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên hạng III
Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng III - Mã số V.07.05.18, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
1 |
2.34 |
5.475.600 |
|
2 |
2.67 |
6.247.800 |
|
3 |
3.0 |
7.020.000 |
|
4 |
3.33 |
7.792.200 |
|
5 |
3.66 |
8.564.400 |
|
6 |
3.99 |
9.336.600 |
|
7 |
4.32 |
10.108.800 |
|
8 |
4.65 |
10.881.000 |
|
9 |
4.98 |
11.653.200 |
Bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên hạng II
Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng II - Mã số V.07.05.17, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
1 |
4.0 |
9.360.000 |
|
2 |
4.34 |
10.155.600 |
|
3 |
4.68 |
10.951.200 |
|
4 |
5.02 |
11.746.799 |
|
5 |
5.36 |
12.542.400 |
|
6 |
5.7 |
13.338.000 |
|
7 |
6.04 |
14.133.600 |
|
8 |
6.38 |
14.929.200 |
Bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên hạng I
Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng I - Mã số V.07.05.16, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương (Đồng/tháng) |
|
1 |
4.4 |
10.296.000 |
|
2 |
4.74 |
11.091.600 |
|
3 |
5.08 |
11.887.200 |
|
4 |
5.42 |
12.682.800 |
|
5 |
5.76 |
13.478.400 |
|
6 |
6.1 |
14.274.000 |
|
7 |
6.44 |
15.069.600 |
|
8 |
6.78 |
15.865.200 |
Lưu ý: Việc xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên trong cơ sở giáo dục thường xuyên ngoài công lập thực hiện theo thỏa thuận giữa giáo viên với cơ sở giáo dục nhưng không thấp hơn quy định trên.

Tiêu chuẩn giáo viên giáo dục thường xuyên
Tiêu chuẩn về đạo đức
Điều 5 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn đạo đức của giáo viên giáo dục thường xuyên như sau:
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và cơ quan có thẩm quyền liên quan đến giáo dục thường xuyên.
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật.
- Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học.
- Thực hiện nghiêm quy định về quy tắc ứng xử đối với nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
- Không vi phạm những việc không được làm đối với nhà giáo.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn
|
Hạng giáo viên |
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Căn cứ Điều 6 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT |
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Căn cứ Điều 7 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT |
|
Hạng III |
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; - Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP; - Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
|
- Nắm vững kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy; - Nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy; - Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý, phương pháp học tập, nhu cầu học tập của người học được giao quản lý, giảng dạy; - Hiểu và thực hiện được phương pháp dạy học đa dạng, tích cực hóa hoạt động của người học; hiểu và thực hiện được phương pháp dạy học cho người lớn; - Nắm vững và thực hiện được hoạt động kiểm tra, đánh giá người học theo quy định; - Thiết lập được mối quan hệ hợp tác với phụ huynh trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học; - Tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; - Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu). |
|
Hạng II |
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông; - Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
|
- Nắm vững và mở rộng được kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy; - Nắm vững mục tiêu, yêu cầu, cập nhật được xu hướng phát triển của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy; - Hiểu biết sâu sắc về đặc điểm tâm lý, sinh lý của người học; nắm vững nội dung và thực hiện được các kỹ năng tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học; - Cập nhật, thực hiện linh hoạt các phương pháp dạy học, tạo được không gian học tập tích cực cho người học; - Sử dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với từng đối tượng người học; sử dụng kết quả đánh giá điều chỉnh hoạt động giảng dạy và hỗ trợ người học học tập; - Duy trì, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác với phụ huynh; thiết lập được mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học; - Cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức được các sự kiện, hoạt động phong trào, tập thể; - Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu); - Đạt được các thành tích từ cấp cơ sở trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
|
|
Hạng I |
- Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông; - Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên. |
- Có kiến thức chuyên sâu về môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy; - Hiểu biết về xây dựng, phát triển chương trình giáo dục, đào tạo; dự báo được xu hướng phát triển giáo dục thường xuyên; - Thành thục các kỹ năng, phương pháp tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học; - Thúc đẩy, truyền cảm hứng cho người học tiến bộ trong học tập; - Điều chỉnh có hiệu quả hoạt động kiểm tra, đánh giá tại cơ sở giáo dục thường xuyên; cập nhật, hướng dẫn đồng nghiệp về đổi mới kiểm tra, đánh giá; - Tạo dựng được mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với phụ huynh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, mở rộng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở giáo dục thường xuyên; - Tạo dựng được uy tín nghề nghiệp, có khả năng truyền cảm hứng, tạo động lực cho đồng nghiệp phát triển trong hoạt động nghề nghiệp; sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp; - Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu); - Đạt được các thành tích từ cấp tỉnh trở lên trong hoạt động nghề nghiệp. |
Trên đây là thông tin về: Tiêu chuẩn, bảng lương giáo viên giáo dục thường xuyên mới nhất.
RSS