Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật An toàn, vệ sinh lao động

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

_________

Số: 28/2021/TT-BLĐTBXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2021

 

                                                                          

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

________________

 

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

 

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Thông tư này được áp dụng với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động.

2. Các quy định về chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Thông tư này được áp dụng với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.

 

Chương II. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

 

Điều 3. Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Các trường hợp được bồi thường:

a) Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động này gây ra; trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.

b) Người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử dụng lao động, hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển đến làm việc cho người sử dụng lao động khác (không bao gồm các trường hợp người lao động bị bệnh nghề nghiệp do làm các nghề, công việc cho người sử dụng lao động khác gây nên).

2. Nguyên tắc bồi thường:

a) Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó;

b) Việc bồi thường đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định sau:

- Lần thứ nhất căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động (tỷ lệ tổn thương cơ thể) trong lần khám đầu;

- Từ lần thứ hai trở đi căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động tăng lên để bồi thường phần chênh lệch mức (%) suy giảm khả năng lao động so với kết quả giám định lần trước liền kề.

3. Mức bồi thường:

Mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này được tính như sau:

a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:

Tbt = 1,5 + {(a - 10) x 0,4}

Trong đó:

- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

- 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;

- a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.

Ví dụ 1:

- Ông A bị bệnh nghề nghiệp, giám định sức khỏe lần thứ nhất xác định mức suy giảm khả năng lao động là 15%. Mức bồi thường lần thứ nhất cho ông A tính như sau:

Tbt = 1,5 + {(15 - 10) x 0,4} = 3,5 (tháng tiền lương).

- Định kỳ, ông A giám định sức khỏe lần thứ hai thì mức suy giảm khả năng lao động được xác định là 35% (mức suy giảm khả năng lao động đã tăng hơn so với lần thứ nhất là 20%). Mức bồi thường lần thứ hai cho ông A là:

Tbt = 20 x 0,4 = 8,0 (tháng tiền lương).

Điều 4. Trợ cấp tai nạn lao động

1. Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động, nếu nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động hoàn toàn do lỗi của chính người lao động bị nạn gây ra (căn cứ theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động).

2. Nguyên tắc trợ cấp: Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.

3. Mức trợ cấp:

a) Ít nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động;

b) Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tính theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:

Ttc = Tbt x 0,4

Trong đó:

- Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương).

Ví dụ 2:

- Ông B bị tai nạn lao động lần thứ nhất do ông B đã vi phạm quy định về an toàn lao động, không do lỗi của ai khác. Giám định sức khỏe xác định mức suy giảm khả năng lao động của ông B là 15% do vụ tai nạn này. Mức trợ cấp lần thứ nhất cho ông B là: Ttc = Tbt x 0,4 = 3,5 x 0,4 =1,4 (tháng tiền lương).

- Lần tiếp theo ông B bị tai nạn khi đi từ nơi làm việc về nơi ở (được điều tra và xác định là thuộc trường hợp được trợ cấp theo quy định tại khoản 1 Điều này). Giám định sức khỏe xác định mức suy giảm khả năng lao động do lần tai nạn này là 20%. Mức trợ cấp lần thứ hai cho ông B là:

Ttc = Tbt x 0,4 = 5,5 x 0,4 = 2,2 (tháng tiền lương).

Điều 5. Tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp và trả cho người lao động nghỉ việc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này và tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi xảy ra tai nạn lao động hoặc trước khi bị bệnh nghề nghiệp. Nếu thời gian làm việc, học nghề, tập nghề, thử việc, tập sự không đủ 6 tháng thì tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp là tiền lương được tính bình quân của các tháng trước liền kề thời điểm xảy ra tai nạn lao động hoặc thời điểm xác định bị bệnh nghề nghiệp.

2. Mức tiền lương tháng quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo từng đối tượng như sau:

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân thì mức tiền lương tháng bao gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp (nếu có) liên quan đến tiền lương (phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung).

b) Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì mức tiền lương tháng bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác mà hai bên đã xác định trong hợp đồng lao động.

c) Đối với người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động có mức lương học nghề, tập nghề thì mức lương tháng là tiền lương học nghề, tập nghề do hai bên thỏa thuận; trong trường hợp không có mức lương học nghề, tập nghề thì tiền lương làm căn cứ bồi thường, trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này là mức lương tối thiểu do Chính phủ công bố tại địa điểm người học nghề, tập nghề làm việc.

d) Đối với công chức, viên chức trong thời gian tập sự thì mức lương tháng là tiền lương tập sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

đ) Đối với người lao động đang trong thời gian thử việc thì mức lương tháng là tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận theo quy định của Bộ luật Lao động áp dụng.

Điều 6. Hồ sơ bồi thường, trợ cấp

1. Đối với người lao động được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ gồm các tài liệu sau:

a) Biên bản điều tra tai nạn lao động, biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, cấp tỉnh, hoặc Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương.

b) Biên bản giám định y khoa (văn bản xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động hoặc tỷ lệ tổn thương cơ thể do tai nạn lao động) hoặc biên bản xác định người lao động bị chết của cơ quan pháp y hoặc tuyên bố chết của tòa án đối với những trường hợp mất tích.

c) Quyết định bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động của người sử dụng lao động (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

d) Văn bản xác nhận bị tai nạn trên đường đi và về (nếu có), đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động. Nội dung văn bản xác nhận tham khảo theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với người lao động được hưởng chế độ bồi thường bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ gồm các tài liệu sau:

a) Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Biên bản xác định người lao động bị chết do bệnh nghề nghiệp của cơ quan pháp y hoặc biên bản giám định y khoa (văn bản xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp) và kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền.

c) Quyết định bồi thường bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Hồ sơ được lập thành 3 bộ, trong đó:

a) Người sử dụng lao động giữ một bộ.

b) Người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp (hoặc thân nhân của người lao động bị chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp) giữ một bộ.

c) Một bộ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có trụ sở chính, trong vòng 10 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc trợ cấp tai nạn lao động.

Điều 7. Thời hạn thực hiện bồi thường, trợ cấp

1. Quyết định bồi thường, trợ cấp của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải được hoàn tất trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản giám định của Hội đồng Giám định Y khoa về mức độ suy giảm khả năng lao động đối với những vụ tai nạn lao động nặng hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh hoặc cấp trung ương tổ chức cuộc họp công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động tại cơ sở đối với những vụ tai nạn lao động chết người.

2. Tiền bồi thường, trợ cấp phải được thanh toán một lần cho người lao động hoặc thân nhân của họ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động ra quyết định bồi thường, trợ cấp.

Điều 8. Giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp cá biệt

1. Đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không tham gia bảo hiểm y tế, thì người sử dụng lao động thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho họ.

2. Đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội cho họ thì khoản tiền tương ứng với chế độ chi trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật An toàn, vệ sinh lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thay cho cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện như sau:

a) Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần bằng mức quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động.

b) Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bằng mức quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động. Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên, trường hợp không thống nhất được thì thực hiện hình thức chi trả theo yêu cầu của người lao động.

3. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại thời điểm không đăng ký đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo thời hạn được pháp luật quy định thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết quyền lợi đối với người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động và khoản 3 Điều này.

4. Trường hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý, ngay trong tháng đầu đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau thời gian đóng bảo hiểm gián đoạn do chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tháng đó.

5. Đối với người lao động sau khi đã nghỉ việc hoặc đã về hưu người sử dụng lao động mới lập hồ sơ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động trong thời gian người lao động làm việc thì người sử dụng lao động chuyển hồ sơ đến cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi người lao động đang cư trú hoặc nơi chi trả lương hưu và trong trường hợp này hồ sơ không gồm sổ bảo hiểm xã hội.

6. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 của Luật An toàn, vệ sinh lao động là trường hợp người lao động bị tai nạn do sử dụng ma túy, chất gây nghiện theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.

7. Trường hợp người lao động đồng thời giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động mà bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì đơn vị nơi phân công nhiệm vụ, công việc cho người lao động dẫn đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chịu trách nhiệm lập hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

8. Trường hợp người lao động đồng thời giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động mà bị tai nạn trên đường đi từ nơi làm việc của đơn vị này đến nơi làm việc của đơn vị khác trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý mà được xác định là tai nạn hưởng chế độ tai nạn lao động, thì đơn vị nơi người lao động đến làm việc được xác định là đơn vị nơi người lao động bị tai nạn và người sử dụng lao động của đơn vị đó phải chịu trách nhiệm lập hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động cho người lao động.

 

Chương III. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

 

Điều 9. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu

1. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính như sau:

Mức trợ cấp một lần =

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động

+

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

                        = {5 x Lmin + (m-5) x 0,5 x Lmin} + {0,5 x L + (t-1) x 0,3 x L}

Trong đó:

- Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng.

- m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30).

- L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.

- t: tổng số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.

Ví dụ 1: Ông A là công chức bị tai nạn lao động ngày 16 tháng 6 năm 2020. Sau khi điều trị ổn định thương tật, ra viện ngày 05 tháng 7 năm 2020. Ông A được giám định có mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động là 20%. Ông A 10 năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 5 năm 2020 theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định với hệ số là 3,66. Mức lương cơ sở tại thời điểm tháng 7 năm 2020 1.600.000 đồng, thì mức trợ cấp tai nạn lao động một lần đối với ông A được tính như sau:

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:

5 x 1.600.000 + (20 - 5) x 0,5 x 1.600.000 = 20.000.000 (đồng)

- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

0,5 x 3,66 x 1.600.000 + (10 - 1) x 0,3 x 3,66 x 1.600.000 = 18.739.200 (đồng).

- Mức trợ cấp một lần của ông A là:

20.000.000 + 18.739.200 = 38.739.200 (đồng)

Ví dụ 2: Ông B bị tai nạn lao động ngày 12 tháng 5 năm 2020. Sau khi điều trị ổn định thương tật, ra viện ngày 10 tháng 8 năm 2020. Ông B được giám định có mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động là 20%.

Ông B bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 01 năm 2019 thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, có 01 năm 4 tháng đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 4 năm 2020 với hệ số là 2,34; Với mức lương cơ sở là 1.600.000 đồng tại thời điểm tháng 8 năm 2020, thì mức trợ cấp tai nạn lao động một lần đối với ông B được tính như sau:

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:

5 x 1.600.000 + (20 - 5) x 0,5 x 1.600.000 = 20.000.000 (đồng)

- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,5 x 3.486.600 = 1.743.300 (đồng)

(mức đóng bảo hiểm xã hội tháng 4 năm 2020 của ông B là: 2,34 x 1.490.000 = 3.486.600 đồng, tháng 4 năm 2020 mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng.

- Mức trợ cấp một lần của ông B là:

20.000.000 + 1.743.300 = 21.743.300 (đồng)

Ví dụ 3: Ông Đ bị tai nạn lao động tháng 8 năm 2016. Sau khi điều trị ổn định thương tật, ông Đ được giám định có mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động là 20%. Ông Đ có 14 năm đóng bảo hiểm xã hội (trong đó có 01 năm đóng bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 09/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ, 02 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, 10 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hai chế độ hưu trí, tử tuất và 10 năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp); mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 7 năm 2016 3.200.000 đồng; mức lương cơ sở tại tháng hưởng là 1.210.000 đồng/tháng.

Ông Đ thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần với mức trợ cấp được tính như sau:

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:

5 x 1.210.000 + (20- 5) x 0,5 x 1.210.000 = 15.125.000 (đồng)

- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

0,5 x 3.200.000 + (10 - 1) x 0,3 x 3.200.000 = 10.240.000 (đồng)

Mức trợ cấp một lần của ông Đ là:

15.125.000 + 10.240.000 = 25.365.000 (đồng).

Ví dụ 4: Ông B tham gia đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại doanh nghiệp X từ tháng 9 năm 2020 và bị tai nạn lao động vào ngày 16 tháng 9 năm 2020. Sau khi thương tật ổn định và được Hội đồng giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động 20%, mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 9 năm 2020 5.000.000 đồng. Mức lương cơ sở tại tháng hưởng là 1.600.000 đồng/tháng. Ông B thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần với mức trợ cấp được tính như sau:

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:

5 x 1.600.000 + (20-5) x 0,5 x 1.600.000 = 20.000.000 (đồng)

- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,5 x 5.000.000 = 2.500.000 (đồng)

- Mức trợ cấp một lần của ông B là:

20.000.000 + 2.500.000 = 22.500.000 (đồng)

2. Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính như sau:

Mức trợ cấp hằng tháng =

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động

+

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

= {0,3 x Lmin + (m - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t - 1) x 0,003 x L}

Trong đó:

Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng.

- m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt đối 31 ≤ m ≤ 100).

- L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.

- t: tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.

Ví dụ 5: Ông E trên đường đi họp bị tai nạn giao thông vào tháng 8 năm 2020. Sau khi điều trị ổn định thương tật ông E được giám định có mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động là 40%. Ông E có 12 năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 7 năm 2020 là 5.000.000 đồng. Mức lương cơ sở tại tháng hưởng là 1.600.000 đồng/tháng. Ông E thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng với mức trợ cấp được tính như sau:

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:

0,3 x 1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng)

- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

0,005 x 5.000.000 + (12 - 1) x 0,003 x 5.000.000 = 190.000 (đồng/tháng)

- Mức trợ cấp hằng tháng của ông E là:

768.000 đồng/tháng + 190.000 đồng/tháng = 958.000 (đồng/tháng).

Ví dụ 6: Ông M tham gia đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại doanh nghiệp X từ tháng 9 năm 2020 và bị tai nạn lao động vào ngày 05 tháng 9 năm 2020. Sau khi thương tật ổn định và được Hội đồng giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động 40%, mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 9 năm 2020 là 5.000.000 đồng. Mức lương cơ sở tại tháng hưởng là 1.600.000 đồng/tháng. Ông M thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng với mức trợ cấp được tính như sau:

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:

0,3 x 1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng)

- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,005 x 5.000.000 = 25.000 (đồng/tháng)

- Mức trợ cấp hằng tháng của ông E là:

768.000 đồng/tháng + 25.000 đồng/tháng = 793.000 (đồng/tháng)

Ví dụ 7: Ông Q có thời gian đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2017 với mức lương là 17.000.000 đồng/tháng. Có thời gian đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp Z từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 12 năm 2018 và với mức lương là 5.000.000 đồng/tháng.

Ngày 09 tháng 01 năm 2017 ông Q bị tai nạn lao động. Như vậy, Doanh nghiệp Z vẫn phải đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong tháng 01 năm 2017 đối với ông Q và thời gian, tiền lương làm căn cứ để tính khoản trợ cấp tai nạn lao động theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với ông Q như sau:

- Thời gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động của ông Q chỉ được tính từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2016.

- Tiền lương làm căn cứ tính hưởng trợ cấp theo thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của ông Q được xác định:

+ Là tổng tiền lương của tháng 12 năm 2016 tại Doanh nghiệp X và tiền lương của tháng 01 năm 2017 tại Doanh nghiệp Z nếu ông Q bị tại nạn lao động tại doanh nghiệp Z;

+ Là tiền lương của tháng 12/2016 tại Doanh nghiệp X nếu ông Q bị tai nạn lao động tại Doanh nghiệp X.

Ví dụ 8: Ông A giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X. Đồng thời, Ông A có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với Doanh nghiệp Y. Tháng 8 năm 2020, trên đường đi hội nghị theo sự phân công của người sử dụng lao động doanh nghiệp X thì Ông A bị tai nạn. Sau khi điều trị ổn định thương tật, ông A được giám định có mức suy giảm khả năng lao động là 40%. Ông A 12 năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tổng mức tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại doanh nghiệp X Doanh nghiệp Y 13.400.000 đồng. Mức lương cơ sở tại tháng bắt đầu hưởng trợ cấp tai nạn lao động là 1.600.000 đồng/tháng. Ông A thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng với mức trợ cấp được tính như sau:

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động = 0,3 x 1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng).

- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp = 0,005 x 13.400.000 + (12 - 1) x 0,003 x 13.400.000 = 509.200 (đồng/tháng).

- Mức trợ cấp hàng tháng là 768.000 + 509.200 = 1.277.200 (đồng/tháng).

Doanh nghiệp X có trách nhiệm lập hồ sơ và nộp cho quan bảo hiểm xã hội nơi đang đóng bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ tai nạn lao động cho ông A.

Ví dụ 9: Ông A đồng thời có hợp đồng lao động và bắt đầu tham gia bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X Doanh nghiệp Y từ tháng 8 năm 2020. Ngày 20 tháng 8 năm 2020, trên đường đi hội nghị theo sự phân công của người sử dụng lao động doanh nghiệp X thì ông A bị tai nạn giao thông. Sau khi điều trị ổn định thương tật, ông A được giám định có mức suy giảm khả năng lao động là 40%.

Ông A có dưới 01 năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tổng mức tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X Doanh nghiệp Y 13.400.000 đồng. Giả sử mức lương cơ sở tại tháng hưởng là 1.600.000 đồng/tháng. Ông A thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng với mức trợ cấp được tính như sau:

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động = 0,3 x 1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng).

- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp = 0,005 x 13.400.000 = 67.000 (đồng/tháng).

- Mức trợ cấp hàng tháng là 768.000 đồng/tháng + 67.000 đồng/tháng = 835.000 (đồng/tháng).

Doanh nghiệp X có trách nhiệm lập hồ sơ và nộp cho quan bảo hiểm xã hội nơi đang đóng bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ tai nạn lao động cho ông A.

3. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư mà có yêu cầu thì được giải quyết hưởng trợ cấp một lần, mức trợ cấp một lần bằng 3 tháng mức trợ cấp đang hưởng.

Ví dụ 10: A đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng với mức trợ cấp tại thời điểm tháng 12 năm 2019 2.000.000 đồng. Tháng 01 năm 2020 A ra nước ngoài định cư, bà A được hưởng mức trợ cấp một lần bằng: 3 x 2.000.000 đồng = 6.000.000 đồng

4. Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thi hành nhiệm vụ được hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng bằng mức hưởng của người lao động bị bệnh nghề nghiệp do suy giảm khả năng lao động thấp nhất là 61% không phải qua giám định y khoa.

Trường hợp giám định y khoa mà tỷ lệ suy giảm khả năng lao động cao hơn thì mức hưởng được tính theo mức suy giảm khả năng lao động tại kết luận của Hội đồng Giám định y khoa và hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp trong trường hợp này phải có Biên bản giám định y khoa.

Điều 10. Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động được giám định lại mức suy giảm khả năng lao động sau khi thương tật, bệnh tật tái phát

1. Đối với người lao động đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2007:

a) Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2007:

- Trường hợp sau khi giám định lại có mức suy giảm khả năng lao động dưới 31% thì được hưởng mức trợ cấp một lần theo quy định sau:

Mức suy giảm khả năng lao động trước khi giám định lại

Mức suy giảm khả năng lao động sau khi giám định lại

Mức trợ cấp một lần

Từ 5% đến 10%

Từ 10% trở xuống

Không hưởng khoản trợ cấp mới

Từ 11% đến 20%

4 tháng lương cơ sở

Từ 21% đến 30%

8 tháng lương cơ sở

Từ 11% đến 20%

Từ 20% trở xuống

Không hưởng khoản trợ cấp mới

Từ 21% đến 30%

4 tháng lương cơ sở

Từ 21% đến 30%

Từ 30% trở xuống

Không hưởng khoản trợ cấp mới

 

- Trường hợp sau khi giám định lại có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng. Mức hưởng theo quy định tại điểm b khoản này.

Ví dụ 11: Ông B bị tai nạn lao động tháng 10/2006 với mức suy giảm khả năng lao động là 21%, đã nhận trợ cấp một lần là 5.400.000 đồng. Tháng 3/2017, do thương tật tái phát ông B được giám định lại, mức suy giảm khả năng lao động mới là 45%. Ông B có mức suy giảm khả năng lao động thuộc nhóm 2, được hưởng mức trợ cấp hàng tháng bằng 0,6 mức lương cơ sở.

Giả định mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa 1.210.000 đồng/tháng. Mức trợ cấp hàng tháng của ông B là: 0,6 x 1.210.000 = 720.000 (đồng/tháng).

b) Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2007, sau khi giám định lại thì căn cứ vào kết quả giám định lại mức suy giảm khả năng lao động, được hưởng mức trợ cấp hằng tháng theo quy định sau:

Mức suy giảm khả năng lao động

Mức trợ cấp hàng tháng

Nhóm 1: Từ 31% đến 40%

0,4 tháng lương cơ sở

Nhóm 2: Từ 41% đến 50%

0,6 tháng lương cơ sở

Nhóm 3: Từ 51% đến 60%

0,8 tháng lương cơ sở

Nhóm 4: Từ 61% đến 70%

1,0 tháng lương cơ sở

Nhóm 5: Từ 71% đến 80%

1,2 tháng lương cơ sở

Nhóm 6: Từ 81% đến 90%

1,4 tháng lương cơ sở

Nhóm 7: Từ 91% đến 100%

1,6 tháng lương cơ sở

 

2. Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần từ ngày 01 tháng 01 năm 2007:

a) Sau khi giám định lại, có mức suy giảm khả năng lao động tăng so với trước đó và dưới 31% thì hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính bằng hiệu số giữa mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới với mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động trước đó. Cụ thể như sau:

Mức trợ cấp một lần =

 

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới

-

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động trước đó

= {5 x Lmin+ (m1 - 5)x 0,5 x Lmin} - {5x Lmin +(m - 5) x 0,5x Lmin}

Trong đó:

- Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng

- m1: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định lại (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m1 ≤ 30).

- m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30).

Ví dụ 12: Ông C bị tai nạn lao động tháng 8/2013 với mức suy giảm khả năng lao động là 20%. Tháng 10/2016, do thương tật tái phát ông C được giám định lại, mức suy giảm khả năng lao động mới là 30%. Mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa là 1.210.000 đồng/tháng. Ông C được hưởng mức trợ cấp một lần như sau:

{5 x Lmin + (30 - 5) x 0,5 x Lmin} - {5 x Lmin + (20 - 5) x 0,5 x Lmin} =

= (5 x Lmin + 12,5 x Lmin) - (5 x Lmin + 7,5 x Lmin) = 5 x Lmin =

= 5 x 1.210.000 đồng = 6.050.000 (đồng).

b) Sau khi giám định lại, có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức suy giảm khả năng lao động mới cụ thể:

Mức trợ cấp hằng tháng =

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới

+

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

= {0,3 x Lmin + (m1 - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L+ (t - 1) x 0,003 x L}

Trong đó:

- Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng

- m1: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định lại (lấy số tuyệt đối 31≤ m1 ≤ 100).

- L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.

- t: tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.

Ví dụ 13: Ông P bị tai nạn lao động tháng 8/2016 với mức suy giảm khả năng lao động là 20%. Tính đến trước tháng bị tai nạn lao động, ông P có 12 năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động là 3.500.000đ. Do thương tật tái phát, tháng 11/2020 ông P được giám định lại, mức suy giảm khả năng lao động mới là 32%. Giả sử mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa là 1.500.000đ/tháng. Ông P được hưởng mức trợ cấp hàng tháng tính theo công thức sau:

Mức trợ cấp hàng tháng của ông P là:

{0,3 x Lmin + (32-31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L x (12-1) x 0,003 x L}

= 0,32 x Lmin + 0.038 x L = 0,32 x 1.500.000+ 0,038 x 3.500.000= 480.000 + 133.000 = 613.000 (đồng).

3. Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở đi, khi giám định lại có mức suy giảm khả năng lao động thay đổi thì mức trợ cấp hằng tháng mới được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, trong đó mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động được tính trên mức suy giảm khả năng lao động mới. Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là mức hiện hưởng.

Mức trợ cấp hằng tháng =

Mức trợ cấp tính theo mức  suy giảm khả năng lao động sau khi giám định lại

+

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

= {0,3 x Lmin + (m1 - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t - 1) x 0,003 x L}

Trong đó

- Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng

- m1: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định lại (lấy số tuyệt đối 31≤ m ≤ 100).

- L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.

- t: tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.

Ví dụ 14: Ông D bị tai nạn lao động vào tháng 9/2016 với mức suy giảm khả năng lao động là 40%, được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng. Do thương tật tái phát, tháng 11/2020, ông D được giám định lại, mức suy giảm khả năng lao động mới là 45%. Giả định mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa 1.600.000 đồng/tháng và mức trợ cấp tính theo số năm tham gia vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại thời điểm có kết luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa 162.000 đồng/tháng.

Ông D được hưởng mức trợ cấp hàng tháng tính như sau:

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới (sau khi giám định lại) là:

0,3 x 1.600.000 + (45 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 928.000 (đồng/tháng)

- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hiện hưởng bằng 162.000 đồng/tháng.

- Mức trợ cấp hàng tháng mới của ông D là:

928.000 đồng + 162.000 đồng = 1.090.000 (đồng).

4. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà mức suy giảm khả năng lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà thương tật, bệnh tật tái phát sau khi giám định mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì mức trợ cấp tính theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Thông tư này.

5. Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động được giám định lại mức suy giảm khả năng lao động quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được tính theo mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng Giám định y khoa.

Điều 11. Giải quyết chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động đã hưởng trợ cấp một lần hoặc hằng tháng mà bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mới hoặc nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp được giám định tổng hợp

1. Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần hoặc hằng tháng mà từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở đi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mới thì tùy thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định tổng hợp để giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trong đó:

a) Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới được tính theo mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa hoặc tại tháng được cấp giấy xác nhận nhiễm HIV/AIDS.

b) Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định tổng hợp được tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đến thời điểm bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng và mức tiền lương tháng đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP của lần bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp sau cùng.

Mức trợ cấp hằng tháng =

Mức trợ cấp tính theo mức  suy giảm khả năng lao động sau khi giám định tổng hợp

+

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

= {0,3 x Lmin + (m2 - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t - 1) x 0,003 x L}

Trong đó:

- Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng

- m2: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định tổng hợp (lấy số tuyệt đối 31≤ m2 ≤ 100)

- L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.

- t: tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.

Ví dụ 15: Bà K có thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến tháng 10 năm 2017 với mức lương là 15.000.000 đồng/tháng. Ngày 09/7/2016 bà K bị tai nạn lao động, được hội đồng giám định y khoa giám định mức suy giảm khả năng lao động là 20%, bà K đã được hưởng chế độ tai nạn lao động một lần. Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017 bà K có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với Doanh nghiệp Z với mức lương là 4.000.000 đồng/tháng. Ngày 21/3/2017, Bà K tiếp tục bị tai nạn lao động và được hội đồng giám định y khoa giám định mức suy giảm khả năng lao động tổng hợp là 27%.

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động khi được giám định tổng hợp:

5 x 1.210.000 + (27 - 5) x 0,5 x 1.210.000 = 19.360.000 (đồng).

- Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

+ Thời gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là: từ tháng 01/2015 đến tháng 02/2017 và từ tháng 01/2017 đến tháng 02 năm 2017 bằng 28 tháng. Do thời gian tham gia trùng từ tháng 1/2017 đến tháng 2/2017, nên thời gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là 26 tháng bằng 2 năm 2 tháng

+ Mức lương tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là:

15.000.000 đồng + 4.000.000 đồng = 19.000.000 (đồng).

+ Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng:

0,5 x 19.000.000 + (2 - 1) x 0,3 x 19.000.000 = 15.200.000 (đồng).

- Mức trợ cấp tai nạn lao động mới là:

19.360.000 đồng + 15.200.000 đồng = 34.560.000 (đồng)

Ví dụ 16: Ông G bị tai nạn lao động tháng 8/2016 với mức suy giảm khả năng lao động là 40%. Tháng 10/2016 ông G lại bị tai nạn lao động, được điều trị tại bệnh viện. Sau khi điều trị ổn định, tháng 11/2016 ông G ra viện và tháng 12/2016 ông được giám định tổng hợp tại Hội đồng giám định y khoa với mức suy giảm khả năng lao động sau khi giám định tổng hợp là 45%. Tính đến tháng 9/2016, ông G 13 năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mức tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 9/2016 3.680.000 đồng. Giả định mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng Giám định y khoa 1.210.000 đồng/tháng. Trợ cấp hằng tháng của ông G được tính như sau:

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động sau khi được giám định tổng hợp:

0,3 x 1.210.000 + (45 - 31) x 0,02 x 1.210.000 = 701.800 (đồng/tháng)

- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

0,005 x 3.680.000 + (13 - 1) x 0,003 x 3.680.000 = 150.880 (đồng/tháng)

- Mức trợ cấp hàng tháng mới của ông G là:

701.800 đồng/tháng + 150.880 đồng/tháng = 852.680 (đồng/tháng)

Ví dụ 17: Ông A có thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến tháng 10 năm 2015 với mức lương là 20.000.000 đồng/tháng. Ngày 01/3/2014 ông bị tai nạn lao động, được hội đồng giám định y khoa giám định tỷ lệ thương tật là 45%, được hưởng chế độ tai nạn lao động hàng tháng. Từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2016 ông A có thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp Y với mức lương 24.200.000 đồng/tháng. Đồng thời, ông A có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với Doanh nghiệp Z từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016 với mức lương là 3.000.000 đồng/tháng.

Ngày 01/12/2016, ông A bị tai nạn lao động, được Hội đồng giám định y khoa kết luận tỷ lệ thương tật là 58%. Giả định mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa 1.210.000 đồng/tháng. Trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng của ông A được tính như sau:

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động khi được giám định tổng hợp:

0,3 x 1.210.000 + (58 - 31) x 0,02 x 1.210.000= 1.016.400 (đồng/tháng)

- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

+ Mức lương tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là:

24.200.000 + 3.000.000 = 27.200.000 (đồng) lớn hơn 20 lần lương cơ sở nên chỉ được tính bằng 20 lần lương cơ sở = 24.200.000 đồng.

+ Thời gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là: 34 tháng (từ tháng 01/2013 đến tháng 10/2015) + 11 tháng (từ tháng 01/2016 đến tháng 11 năm 2016) = 45 tháng = 3 năm 09 tháng

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng:

0,005 x 24.200.000 + (3 - 1) x 0,003 x 24.200.000 = 266.200 đồng

- Mức trợ cấp tai nạn lao động mới là:

1.016.400 + 266.200 = 1.282.600 (đồng/tháng)

2. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở nhiều hợp đồng lao động, sau đó tiếp tục bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà tại thời điểm bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với số lượng hợp đồng lao động ít hơn số lượng hợp đồng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần trước mà mức trợ cấp theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi tính theo khoản 1 Điều này thấp hơn mức hiện hưởng thì giữ nguyên mức hiện hưởng.

Ví dụ 18: Trường hợp ông A nêu tại ví dụ 17, giả sử hợp đồng của Ông A với Doanh nghiệp Z từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến tháng 12 năm 2018 với mức lương là 3.000.000 đồng/tháng.

Ngày 01/3/2018, ông A tiếp tục bị tai nạn lao động, được Hội đồng giám định y khoa kết luận tỷ lệ thương tật là 70%. Giả định mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa 1.210.000 đồng/tháng. Trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng của ông A được tính như sau:

- Mức trợ cấp hiện hưởng của Ông A là: 1.282.600 (đồng/tháng)

- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động khi được giám định tổng hợp:

0,3 x 1.210.000 + (70 - 31) x 0,02 x 1.210.000= 1.306.800 (đồng/tháng)

- Thời gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là: 34 tháng (từ tháng 01/2013 đến tháng 10/2015) + 26 tháng (từ tháng 01/2016 đến tháng 02 năm 2018) = 60 tháng = 5 năm

+ Mức lương tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là: 3.000.000 (đồng).

+ Thời gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động mới là: 5 năm.

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng:

0.005 x 3.000.000 + (5 - 1) x 0.003 x 3.000.000 = 51.000 (đồng)

Như vậy mức trợ cấp mới tính theo số năm đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thấp hơn mức đang hưởng, nên giữ nguyên như mức hiện hưởng là 266.200 đồng

- Mức trợ cấp tai nạn lao động mới là: 1.306.800 + 266.200 = 1.573.000 (đồng)

3. Thời điểm hưởng trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú hoặc trong trường hợp không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện.

Điều 12. Quy định về cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình và niên hạn cấp

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì tùy theo tình trạng thương tật, bệnh tật được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình theo chỉ định tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên (gọi tắt là cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng).

2. Loại phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình và niên hạn

a) Tay giả;

b) Máng nhựa tay;

c) Chân giả;

d) Máng nhựa chân;

đ) Một đôi giày hoặc một đôi dép chỉnh hình;

e) Nẹp đùi, nẹp cẳng chân;

g) Áo chỉnh hình;

h) Xe lăn hoặc xe lắc hoặc phương tiện thay thế bằng mức tiền cấp mua xe lăn hoặc xe lắc;

i) Nạng;

k) Máy trợ thính;

l) Lắp mắt giả;

m) Làm răng giả theo số răng bị mất; lắp hàm giả do hỏng hàm;

n) Mua các đồ dùng phục vụ sinh hoạt đối với trường hợp bị liệt nửa người hoặc liệt hoàn toàn hoặc bị tâm thần thể kích động.

Trường hợp vừa bị thể tâm thần kích động đồng thời bị liệt nửa người hoặc liệt hoàn toàn chỉ được cấp một lần tiền để mua các đồ dùng sinh hoạt;

o) Trường hợp cấp xe lăn hoặc xe lắc đồng thời cấp chân giả thì thời hạn sử dụng (niên hạn cấp) của mỗi phương tiện là 06 năm.

3. Mức tiền cấp mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (bao gồm cả tiền mua vật phẩm phụ, bảo trì phương tiện), niên hạn cấp theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Việc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (bao gồm cả tiền mua vật phẩm phụ, bảo trì phương tiện) cho cả thời gian sử dụng (niên hạn cấp) được thực hiện cùng một lần.

Điều 13. Quy trình thực hiện cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình

1. Người được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình nộp cho quan Bảo hiểm xã hội chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng có thẩm quyền về việc sử dụng phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.

2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội

a) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, ra quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

b) Trường hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày làm việc phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do kèm theo toàn bộ giấy tờ đã nộp cho người đề nghị.

 

Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 14. Nguyên tắc thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Các đối tượng có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 2 Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động và Chương II Thông tư này thì cũng được xem xét hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Mục 3 Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động và Chương III của Thông tư này.

Điều 15. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Thường xuyên cải thiện điều kiện lao động, chăm lo sức khỏe đối với người lao động.

2. Thực hiện đầy đủ chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết về trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo Bộ luật Dân sự với bên gây ra tai nạn lao động hoặc tai nạn trên đường đi và về (nếu có).

4. Khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện bồi thường, trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở mức cao hơn mức quy định tại Thông tư này.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết vướng mắc, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này tại địa phương.

2. Tiếp nhận và lưu giữ hồ sơ đã giải quyết xong chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ người sử dụng lao động.

Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan Bảo hiểm xã hội

1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn thực hiện việc tham gia đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; ghi, xác nhận quá trình đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc trên sổ bảo hiểm xã hội đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với một hoặc nhiều người sử dụng lao động để làm căn cứ giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định và có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động đang công tác trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại Thông tư này.

 

Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.

Thông tư số 04/2015/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Tổng bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

- Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- TTTT (để đang Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH);

- Lưu: VT, ATLĐ (15 bản).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Đào Ngọc Dung

 

 

PHỤ LỤC I

BẢNG TÍNH MỨC BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TỪ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

STT

Mức suy giảm khả năng lao động (%)

Mức bồi thường ít nhất Tbt (tháng tiền lương)

Mức trợ cấp ít nhất Ttc (tháng tiền lương)

1

Từ 5 đến 10

1,50

0,60

2

11

1,90

0,76

3

12

2,30

0,92

4

13

2,70

1,08

5

14

3,10

1,24

6

15

3,50

1,40

7

16

3,90

1,56

8

17

4,30

1,72

9

18

4,70

1,88

10

19

5,10

2,04

11

20

5,50

2,20

12

21

5,90

2,36

13

22

6,30

2,52

14

23

6,70

2,68

15

24

7,10

2,84

16

25

7,50

3,00

17

26

7,90

3,16

18

27

8,30

3,32

19

28

8,70

3,48

20

29

9,10

3,64

21

30

9,50

3,80

22

31

9,90

3,96

23

32

10,30

4,12

24

33

10,70

4,28

25

34

11,10

4,44

26

35

11,50

4,60

27

36

11,90

4,76

28

37

12,30

4,92

29

38

12,70

5,08

30

39

13,10

5,24

31

40

13,50

5,40

32

41

13,90

5,56

33

42

14,30

5,72

34

43

14,70

5,88

35

44

15,10

6,04

36

45

15,50

6,20

37

46

15,90

6,36

38

47

16,30

6,52

39

48

16,70

6,68

40

49

17,10

6,84

41

50

17,50

7,00

42

51

17,90

7,16

43

52

18,30

7,32

44

53

18,70

7,48

45

54

19,10

7,64

46

55

19,50

7,80

47

56

19,90

7,96

48

57

20,30

8,12

49

58

20,70

8,28

50

59

21,10

8,44

51

60

21,50

8,60

52

61

21,90

8,76

53

62

22,30

8,92

54

63

22,70

9,08

55

64

23,10

9,24

56

65

23,50

9,40

57

66

23,90

9,56

58

67

24,30

9,72

59

68

24,70

9,88

60

69

25,10

10,04

61

70

25,50

10,20

62

71

25,90

10,36

63

72

26,30

10,52

64

73

26,70

10,68

65

74

27,10

10,84

66

75

27,50

11,00

67

76

27,90

11,16

68

77

28,30

11,32

69

78

28,70

11,48

70

79

29,10

11,64

71

80

29,50

11,80

72

81 đến tử vong

30,00

12,00

 

PHỤ LỤC II

MẪU QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG (TRỢ CẤP) TAI NẠN LAO ĐỘNG

(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

TÊN CƠ SỞ

_____

Số:               /

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

            …., ngày....tháng....năm …..

 

 

QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG (TRỢ CẤP) TAI NẠN LAO ĐỘNG

 

Căn cứ Thông tư số . ..ngav .... tháng .... năm ... của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp, chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;

Căn cứ biên bản điều tra tai nạn lao động số.. ngày.. tháng.. năm..;

Căn cứ biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động số ... ngày ... tháng ... năm ... của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc Biên bản xác định người lao động bị chết do tai nạn lao động của cơ quan pháp v số ... ngày ... tháng ... năm..;

Theo đề nghị của ông, bà trưởng phòng (chức năng, nghiệp vụ)

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Ông, bà ....................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm ...

Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: ...........................................

Cơ quan, đơn vị: ...................................................................................

Bị tai nạn lao động ngày: .......................................................................

Mức suy giảm khả năng lao động: ....................................... %

Tổng số tiền bồi thường (hoặc trợ cấp): .............................................. đồng

(Số tiền bằng chữ) ................................................................................

Nơi nhận bồi thường (hoặc trợ cấp): ......................................................

Điều 2: Các ông, bà (trưởng phòng chức năng, nghiệp vụ) .....................  và.. Ông, Bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

(THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ…)

(Ký tên đóng dấu)

 

PHỤ LỤC III

MẪU QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP

(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

TÊN CƠ SỞ

_______

Số:               /

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

            …, ngày....tháng...năm….

 

 

QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP

 

Căn cứ Thông tư số .................... ngày ....tháng .... năm .... của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp, chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;

Căn cứ Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của Ông, Bà .............................. ;

Căn cứ biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động số ... ngày ... tháng ... năm ... của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc Biên bản xác định người lao động bị chết do bệnh nghề nghiệp của cơ quan pháp y số ... ngày ... tháng ... năm..;

Theo đề nghị của ông, bà trưởng phòng (chức năng, nghiệp vụ).....................

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Ông, bà .......................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm ...

Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: ................................

Cơ quan, đơn vị: ........................................................................

Bị bệnh nghề nghiệp (nêu tên loại bệnh nghề nghiệp đã mắc phải): ................................

Mức suy giảm khả năng lao động: .............................. %

Tổng số tiền bồi thường ....................................................... đồng

(Số tiền bằng chữ) ......................................................................

Được hưởng từ ngày: ....................................................................

Nơi nhận bồi thường ..................................................................

Điều 2: Các Ông, Bà (trưởng phòng chức năng, nghiệp vụ) ...........................  và Ông, Bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

(THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ)

(Ký tên đóng dấu)

 

 

PHỤ LỤC IV

MẪU VĂN BẢN XÁC NHẬN BỊ TAI NẠN TRÊN ĐƯỜNG ĐI VÀ VỀ TỪ NƠI Ở ĐẾN NƠI LÀM VIỆC
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

...., ngày ....tháng...năm ....

VĂN BẢN XÁC NHẬN
Về việc xác nhận bị tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc

 

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (1)

- Công an xã, phường, thị trấn.... (1)

 

I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

1. Họ và tên: .....................................................................................................................

2. Ngày tháng năm sinh: .............................  Giới tính .......................................................

3. Địa chỉ nơi cư trú: ..........................................................................................................

4. Điện thoại: ....................................................................................................................

5. Số chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân: ...........................................................

Ngày cấp: .............. Nơi   cấp: .......................................

6. Quan hệ với người bị tai nạn: (2) : ...................................................................................

…………………………

II. LÝ DO, CĂN CỨ ĐỀ NGHỊ

Tôi xin trình bày sự việc như sau (3):...................................................................................

…………………………

…………………………

…………………………

Tuy nhiên, do (4)................................................................................................................. nên không có lực lượng cảnh sát giao thông khám nghiệm hiện trường mà chỉ có Ủy ban nhân dân/cơ quan công an trật tự của xã, phường, thị trấn ...........(5) kiểm tra, ghi nhận sự việc.

Căn cứ theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động, Điều 23 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày của Chính phủ, để lập biên bản điều tra tai nạn lao động đối với vụ tai nạn giao thông liên quan đến lao động thì có thể căn cứ vào một trong các văn bản sau đây: Văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan công an cấp xã nơi xảy ra tai nạn; hoặc văn bản xác nhận bị tai nạn của chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn.

III NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ

Với lý do và căn cứ trên tôi đề nghị quý (6) .......... xác nhận vụ tai nạn nêu trên với các thông tin sau:

1. Thời gian xảy ra tai nạn: ... giờ ... phút... ngày ... tháng ... năm ...(7);

2. Nơi xảy ra tai nạn: .................................................. (8)

3. Thông tin về người bị tai nạn:

a) Họ và tên: ...................................................................................

b) Ngày tháng năm sinh: ................................  Giới tính ...................

c) Số chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân: ....................

Ngày cấp: .................. Nơi    cấp: .......................................

4. Sơ bộ diễn biến vụ tai nạn: ...............................................................................................

…………………………

…………………………

…………………………

5. Tình trạng thương tích của nạn nhân ngay khi xảy ra vụ tai nạn (nếu đã xác định được):

…………………………

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

______________

XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN/CƠ QUAN CÔNG AN CẤP XÃ

1. Xác nhận về vụ tai nạn (9): xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của Ông/bà .................  là    (10)       

…………………………

…………………………

…………………………

2. Các ý kiến khác bổ sung khác về vụ tai nạn (nếu có): .........................................................

…………………………

…………………………

…………………………

 

Nơi nhận:

- ............. ;

- Lưu:,...

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

 

 

Ghi chú

(1) Ghi cụ thể theo tên của Ủy ban nhân dân, cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi đã tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc ngay khi xảy ra (phải phù hợp và thống nhất với nội dung mô tả tại Phần II của đơn đề nghị)

(2) Nếu người viết đơn là người bị nạn thì không cần ghi nội dung này. Nếu người viết đơn là thân nhân người bị nạn thì ghi rõ mối quan hệ với nạn nhân như cha mẹ, anh, chị, em, vợ/chồng, đồng nghiệp,…..

(3) Nêu tóm tắt sự việc phù hợp với diễn biến vụ việc nêu tại Điểm 4 Phần III của Đơn đề nghị; bao gồm các thông tin cơ bản sau: Công việc, hành động đang tiến hành của người bị nạn khi xảy ra tai nạn; sơ bộ lý do, yếu tố gây ra tai nạn, thương tích hoặc thiệt hại của các bên ngay (nếu đã xác định được ngay khi xảy ra tai nạn) ...

(4) Ghi rõ nguyên nhân không có lực lượng cảnh sát giao thông khám nghiệm hiện trường, chẳng hạn: vụ tai nạn đơn giản, chấn thương nhẹ, do vụ tai nạn xảy ra tại nơi có địa hình hẻo lánh, xa xôi, ít người qua lại...

(5) Ghi rõ tên cơ quan tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc

(6) Ghi rõ tên 01 quan (hoặc Ủy ban nhân hoặc cơ quan công an cấp xã) đề nghị xác nhận (là 1 trong các cơ quan tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc).

(7) Trường hợp không xác định chính xác thời gian thì ghi khoảng thời gian: từ …. đến...

(8) Ghi cụ thể các thông tin: số nhà, đường phố (hoặc km số... đại lộ), thôn, tổ xóm, xã/phường, thị trấn, quận huyện, thảnh/thành...

(9) Ghi rõ tên của 01 quan xác nhận phù hợp theo đơn đề nghị là Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan công an cấp xã

(10) Ghi theo 01 trong 02 trường hợp sau:

- Trường hợp đủ thông tin để xác nhận các nội dung trong đơn đề nghị là đúng sự thật thì ghi Xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của Ông/bà................................. là.. đúng sự thật

- Trường hợp không đủ thông tin để xác nhận các nội dung trong đơn đề nghị là đúng sự thật hoặc trên thực tế, cơ quan không cử người đến kiểm tra, ghi nhận tại hiện trường ngay khi sự việc xảy ra, thì ghi rõ “Chưa đủ cơ sở xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của Ông/bà là đúng sự thật”, đồng thời nêu rõ lý do hoặc nêu rõ những nội dung chưa chính xác.

 

PHỤ LỤC V

MỨC TIỀN CẤP MUA PHƯƠNG TIỆN TRỢ GIÚP, DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH, VẬT PHẨM PHỤ VÀ VẬT DỤNG KHÁC

(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

Số TT

Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm

Niên hạn cấp

Mức cấp (đồng)

1

Tay giả tháo khớp vai

03 năm

2.800.000

2

Tay giả trên khuỷu

03 năm

2.600.000

3

Tay giả dưới khuỷu

03 năm

2.000.000

4

Chân tháo khớp hông

03 năm

4.800.000

5

Chân giả trên gối

03 năm

2.200.000

6

Nhóm chân giả tháo khớp gối

03 năm

2.800.000

7

Chân giả dưới gối có bao da đùi

03 năm

1.800.000

8

Chân giả dưới gối có dây đeo số 8

03 năm

1.600.000

9

Chân giả tháo khớp cổ chân

03 năm

1.750.000

10

Nhóm nẹp Ụ ngồi-Đai hông

03 năm

2.500.000

11

Nẹp đùi

03 năm

950.000

12

Nẹp cẳng chân

03 năm

800.000

13

Nhóm máng nhựa chân và tay

05 năm

3.000.000

14

Giầy chỉnh hình

01 năm

1.300.000

15

Dép chỉnh hình

03 năm

750.000

16

Áo chỉnh hình

05 năm

1.980.000

17

Xe lắc tay

04 năm

4.100.000

18

Xe lăn tay

04 năm

2.250.000

19

Nạng cho người bị cứng khớp gối

02 năm

500.000

20

Máy trợ thính

02 năm

1.000.000

21

Răng giả

05 năm

1.000.000/chiếc

22

Hàm giả (chỉ cấp một lần duy nhất)

 

4.000.000

23

Mắt giả (chỉ cấp một lần duy nhất)

 

5.000.000

24

Vật phẩm phụ:

 

 

 

- Người được cấp chân giả

03 năm

510.000

 

- Người được cấp tay giả

03 năm

180.000

 

- Người được cấp áo chỉnh hình

05 năm

750.000

25

Bảo trì phương tiện đối với trường hợp được cấp tiền mua xe lăn, xe lắc

01 năm

300.000

26

Kính râm và gậy dò đường

01 năm

100.000

27

Đồ dùng phục vụ sinh hoạt

01 năm

1.000.000

 

 

thuộc tính Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH

Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:28/2021/TT-BLĐTBXHNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Đào Ngọc Dung
Ngày ban hành:28/12/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Lao động-Tiền lương
TÓM TẮT VĂN BẢN

Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được bồi thường ít nhất 30 tháng lương

Ngày 28/12/2021, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Theo đó, người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động, nếu nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động hoàn toàn do lỗi của chính người lao động bị nạn gây ra (căn cứ theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động).

Cụ thể, mức trợ cấp ít nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động; Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%,…

Bên cạnh đó, mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%...

Ngoài ra, tiền bồi thường, trợ cấp phải được thanh toán một lần cho người lao động hoặc thân nhân của họ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động ra quyết định bồi thường, trợ cấp.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022.

Xem chi tiết Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF LABOR, INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS

_________

 No. 28/2021/TT-BLDTBXH

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

_______________________

Hanoi, December 28, 2021

                                                             

CIRCULAR

Detailing and guiding a number of articles of the Law on Occupational Safety and Health regarding the regimes for employees subject to occupational accidents and diseases

________________

 

Pursuant to the Law on Occupational Safety and Health dated June 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 88/2020/ND-CP dated July 28, 2020 detailing and guiding a number of articles of the Law on Occupational Safety and Health regarding compulsory occupational accidents and diseases insurance;

Pursuant to the Government’s Decree No. 14/2017/ND-CP dated February 17, 2017 prescribing the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs;

At the request of the Director of the Bureau for Safe Work;

The Minister of Labor, Invalids and Social Affairs hereby issues the Circular detailing and guiding a number of articles of the Law on Occupational Safety and Health regarding the regimes for employees subject to occupational accidents and diseases.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation

This Circular details and guides a number of articles of the Law on Occupational Safety and Health regarding the regimes for employees subject to occupational accidents and diseases under the employer’s charge and social insurance on occupational accidents and diseases.

Article 2. Subjects of application

1. The provisions on responsibilities of the employer for employees subject to occupational accidents and diseases in this Circular shall be applied to the subjects specified in Clauses 1, 2, 4 and 5, Article 2 of the Law on Occupational Safety and Health.

2. The provisions on social insurance regimes for employees subject to occupational accidents and diseases in this Circular shall be applied to the subjects specified in Article 2 of the Government's Decree No. 88/2020/ND-CP.

 

Chapter II

THE REGIMES FOR PERSONS SUBJECT TO OCCUPATIONAL ACCIDENTS AND DISEASES UNDER THE EMPLOYER’S CHARGE

 

Article 3. Compensation for occupational accidents and diseases

1. Compensation cases:

a) Employees suffer from occupational accidents which reduce their working capacity by 5% or more or die due to occupational accidents which are not entirely caused by the fault of the employees themselves; except for the cases specified in Clause 1, Article 4 of this Circular.

b) Employees suffer from occupational diseases which reduces their working capacity by 5% or more or die due to occupational diseases while working for the employer, or before retirement, before resignation, before moving to work for another employer (except for cases where the employees suffer from occupational diseases caused by doing jobs for the other employer).

2. Principles for compensation:

a) Compensation to employees subject to occupational accidents shall be settled on each individual case without accrual of previous cases;

b) Compensation per case to employees subject to occupational accidents shall be done as follows:

- For the first check-up, percentage of impaired work capability (proportion of bodily injury) shall be based on to determine the compensation;

- From the second and later check-ups, the increased percentage of impaired work capability shall be based on to determine the compensation for the difference in percentage of impaired work capability between current check-up and previous one.

3. Compensation level:

Compensation to persons subject to occupational accidents and diseases as defined in Points a, b, Clause 1 of this Article shall be calculated as follows:

a) At least equal to 30 months of the salary for employees losing work capability from 81% and over, or for the relatives of the employees who become fatal due to occupational accidents and diseases;

b) At least equal to 1.5 times of the salary for employees losing work capability from 5-10%; in cases where the work capability is impaired from 11% to 80%, for every 1% increase, 0.4 months' salary shall be added to the compensation in accordance with the formula below or in accordance with the table in Appendix I issued together with this Circular:

Tbt = 1.5 + {(a - 10) x 0.4}

Of which:

- Tbt: Compensation level for those who lose work capability from 11% and over (calculation unit: salary);

- 1.5: Compensation level for those losing work capability from 5% to 10%;

- a: The percentage of impaired work capability due to occupational accidents and diseases;

- 0.4: Coefficient of compensation when impairment of work capability increases by 1%;

Example 1:

- Mr. A suffers from an occupational disease and in the first check-up, the impairment of his work capability is determined as 15%. Therefore, the compensation level for this first check-up shall be calculated as follows:

Tbt = 1.5 + {(15 - 10) x 0.4} = 3.5 (salary).

- In the second check-up, the impairment of his work capability is determined as 35% (up 20% compared to the first check-up). The compensation level to Mr. A in the second check-up shall be calculated as follows:

Tbt = 20 x 0.4 = 8.0 (salary).

Article 4. Allowance for occupational accidents

1. Employees who suffer from occupational accident and lose work capability from 5% and over or relatives of employees who die due to occupational accidents shall be entitled to the allowance for occupational accident, if the occupational accident is entirely caused by such employee's own fault (based on the conclusion of the occupational accident investigation report).

2. Principles of the allowance: The allowance shall be provided on each individual case without accrual of previous cases.

3. Allowance level:

a) At least 12 months of the salary for employees losing work capability from 81% and over, or for relatives of the employees becoming fatal due to occupational accidents;

b) At least equal to 0.6 times of the salary for employees losing work capability from 5 to 10%; in case work capability is impaired from 11% to 80%, the allowance shall be calculated in accordance with the formula below or in accordance with the table in Appendix I issued together with this Circular

Ttc = Tbt x 0.4

Of which:

- Tbc: The allowance level for employees who lose work capability from 10% and over (calculation unit: salary);

- Tbt: The compensation level for those who lose work capability from 10% and over (calculation unit: salary);

Example 2:

- Mr. B suffers from an occupational accident for the first time caused by his violation of labor safety, not due to others’ fault. After medical examination, the impairment of his work capability caused by the accident is determined as 15%. The allowance level paid to Mr. B for the first time shall be: Ttc = Tbt x 0.4 = 3.5 x 0.4 =1.4 (salary).

- In the second time, Mr. B suffers from an accident when traveling from his working place to home and is identified as eligible for the allowance in accordance with regulations in Clause 1 of this Article. In this second medical examination, the impairment of his work capability is determined as 20%. The allowance level paid to Mr. B for the second time shall be:

Tbc = Tbt x 0.4 = 5.5 x 0.4 = 2.2 (salary).

Article 5. Salary as the basis for paying compensation and allowance for employees who resign due to occupational accidents and diseases

1. The salary serving as the basis for the calculation of compensation and allowance as specified in Article 3 and Article 4 of this Circular and the salary serving as the basis for employees who are subject to occupational accidents or diseases and have to stop working for treatment and rehabilitation as specified in Clause 3, Article 38 of the Law on Occupational Safety and Health shall be the average sum of the salary of six consecutive months before the occupational accident or disease takes place. If employees, apprentices or probationary staff’s working time is less than six months, the salary serving as the basis for the calculation of compensation, allowance shall be the average sum of the salary of consecutive months before the occupational accident or disease takes place.

2. The salary as defined in Clause 1 of this Article shall be determined specifically as follows:

a) For officials and civil servants, persons from the people’s armed units, the people’s public security, the monthly salary shall include the within-grade and position salary and allowances (if any) related to the salary (the position allowance, seniority allowance, excessive seniority allowance).

b) For employees working under an employment contract, the monthly salary shall be the salary level, allowance and other additional incomes agreed by both sides in the employment contract;

c) For apprentices who work for the employer with an apprenticeship salary, the monthly salary shall be the apprenticeship salary agreed upon by the two parties; In case there is no salary for such apprentices, the salary serving as the basis for compensation and allowance specified in Clause 1 of this Article shall be the minimum salary announced by the Government at the location where such apprentices work.

d) For civil servants and public employees during the probationary period, the monthly salary shall be the probationary salary in accordance with the decision of the competent agency.

dd) For employees who are on probation, the monthly salary shall be the probationary salary agreed upon by the two parties in accordance with the provisions of the applicable Labor Code.

Article 6. Dossiers for compensation and allowance

1. For employees eligible for compensation and allowance due to occupational accidents, the employer shall be responsible for preparing the dossiers which include the following documents:

a) Accident investigation report, minutes of meeting about announcement of the accident investigation report by the local, provincial-level or central accident investigation team.

b) Medical examination report (the document to the determine level of work capability impairment caused by the occupational accident or the rate of bodily injury due to occupational accident) or the death confirmation of such employees issued by the forensic science agency or the death confirmation of the Court in case of missing;

c) Decision on compensation and allowance for occupational accidents by the employer (in accordance with the form provided in the Appendix II issued together with this Circular).

d) Written confirmation of an accident on the way back and forth (if any), for the case specified at Point c, Clause 5, Article 35 of the Law on Occupational Safety and Health. The contents of the written confirmation shall be made in accordance with the form in Appendix IV issued together with this Circular.

2. For employees eligible for compensation regimes due to occupational diseases, the employer shall be responsible for preparing the dossiers which include the following documents:

              a) The employee’s records of occupational disease in accordance with the applicable law regulations;

b) The death confirmation issued by a forensic science agency which attributes the employee’s death to occupational diseases or the medical examination report (the document to determine level of work capability impairment caused by occupational diseases) and the conclusion by the competent Medical Examination Council;

c) The Decision on compensation for occupational diseases issued by the employer (using the form provided in the Appendix III issued together with this Circular).

3. The dossier shall be made into three sets, of which:

a) One set to be kept by the employer;

b) One set to be kept by the employee who is subject to occupational accident or disease (or relatives of the employee in cases where such employee is dead due to occupational accident or diseases).

c) One set to be sent to the Department of Labor, Invalids and Social Affairs of the locality where the enterprise, agency or organization is headquartered within 10 days since the decision on compensation for occupational accidents and diseases or on allowance for occupational accident is issued.

Article 7. Time limit for compensation and allowance

1. The Decision on compensation and allowance for employees subject to occupational accidents and diseases by the employer must be completed within 05 working days, from the date on which the medical examination report of the Medical Examination Council on the level of work capability impairment is received for severe occupational accidents or from the date on which the provincial-level or central occupational accident investigation team organizes the meeting to announce the occupational accident investigation minutes for cases of occupational accidents causing deaths.

2. Payment of compensation and allowance must be made once to the employees or their relatives within 05 days from the date on which the decision on is compensation or allowance is issued by the employer.

Article 8. Settlement of regimes for occupational accidents and diseases for special cases

1. For employees subject to occupational accidents and diseases who do not participate in health insurance, the employer shall pay all medical expenses from first aid and emergency treatment to stable treatment for them.

2. For employees subject to compulsory social insurance, if the employer does not pay social insurance premiums for them, the amount corresponding to the allowance payment regime specified in Clause 2 Article 42 of the Law on Occupational Safety and Health, which the employer must pay to employees suffering from occupational accidents or occupational diseases on behalf of the social insurance agency, shall be implemented as follows:

a) For employees who suffer from working capacity loss ranging from 5% to 30%, the employer shall make a one-time payment as the allowance for occupational accidents and diseases equal to the level specified in Clause 2, Article 48 of the Law on Occupational Safety and Health.

b) For employees who suffer from work capability loss ranging from 31% and over, employers shall make monthly payments as the allowance for occupational accidents and diseases equal to the level specified in Clause 2, Article 49 of the Law on Occupational Safety and Health. The payment may be made once or on a monthly basis depending on the agreement between the parties, in cases of failing to reach an agreement, the form of payment shall be made at the request of the employees.

3. For employees subject to compulsory social insurance participation who suffer from occupational accidents and diseases at the time of not registering for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund within the time limit prescribed by the law provisions, the employer shall be responsible for settling the rights of employees in accordance with Clause 4, Article 39 of the Law on Occupational Safety and Health and Clause 3 of this Article.

4. In cases where an employee suffers from an accident while commuting from his/her place of residence to the workplace or from the workplace to his/her place of residence within a reasonable time and route, right in the first month of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund or in the first month of return to work and resumes paying insurance premiums after an interrupted period due to termination of his/her labor contract, the employer must pay insurance premiums for him/her to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund for that month.

5. For employees who have resigned from work or retired before the employer makes a dossier to settle the social insurance regime for occupational accidents during their working time, the employer shall send the dossier to social insurance agencies of localities where the employees are residing or where their pension is paid; in this case, the dossier does not include the social insurance book.

6. Employees not eligible for enjoying the occupational accident regime as prescribed at Point c, Clause 1, Article 40 of the Law on Occupational Safety and Health are the cases where the employees suffer from accidents caused due to the illegal use of narcotics or other addictive drugs specified in the List issued together with the Government’s Decree No. 73/2018/ND-CP dated May 15, 2018, on the lists of narcotic substances and precursors

7. In cases where an employee who concurrently signs labor contracts with more than one employer suffers from an occupational accident or disease, the unit which assigns tasks or jobs leading to his/her occupational accident or disease shall be responsible for making dossiers for and settling enjoyment of occupational accident and disease regimes for such employee.

8. In cases where an employee who concurrently signs labor contracts with more than one employer suffers from an accident on the way from the workplace of one employer to the workplace of another employer within a reasonable time and route, which is determined as an accident subject to occupational accident regimes, the unit where the employee comes to work shall be determined as the unit where the employee suffers from the accident and the employer of such unit shall be responsible for making dossiers for and settling enjoyment of occupational accident regimes for such employee.

 

Chapter III

SEVERAL SOCIAL INSURANCE REGIMES FOR PERSONS SUBJECT TO OCCUPATIONAL ACCIDENTS AND OCCUPATIONAL DISEASES

 

Article 9. Occupational accident and disease allowance for employees undergoing the first-time assessment of work capability impairment

1. The lump-sum occupational accident and disease allowance specified in Clause 2, Article 48 of the Law on Occupational Safety and Health shall be determined as follows:

The lump-sum allowance level =

The allowance level calculated according to the impairment of work capability

+

The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund

= {5 x Lmin + (m-5) x 0.5 x Lmin} + {0.5 x L + (t-1) x 0.3 x L}

Of which:

- Lmin: The basic salary at the time of allowance enjoyment.

- m: The impairment level of work capability due to occupational accidents and diseases (absolute number 5 ≤ m ≤ 30).

- L: The salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund as prescribed in Clause 7, Article 11 of the Decree No. 88/2020/ND-CP.

- t: The total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund as prescribed in Clause 6, Article 11 of the Decree No. 88/2020/ND-CP.

Example 1: Mr. A, a civil servant, suffered from an occupational accident on June 16, 2020. After stabilizing his injury, he was discharged from the hospital on July 5, 2020. Upon an assessment, the impairment of his work capability due to occupational accidents was determined as 20%. Mr. A has made 10 years’ payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund; the salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund in May 2020 according to the salary regime prescribed by the State has the coefficient of 3.66. The basic salary in July, 2020 is VND 1,600,000, so the lump-sum occupational accident allowance for Mr. A shall be calculated as follows:

- The allowance level calculated according to the impairment of work capability is:

5 x 1,600,000 + (20 - 5) x 0.5 x 1,600,000 = 20,000,000 (VND)

- The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is:

0.5 x 3.66 x 1,600,000 + (10 - 1) x 0.3 x 3.66 x 1,600,000 = 18,739,200 (VND).

- The lump-sum allowance for Mr. A is:

20,000,000 + 18,739,200 = 38,739,200 (VND)

Example 2: Mr. B suffered from an occupational accident on May 12, 2020. After stabilizing his injury, he was discharged from the hospital on August 10, 2020. Upon an assessment, the impairment of his work capability due to occupational accidents was determined as 20%.

Mr. B started participating in social insurance from January 2019 and is entitled to the State’s salary regime. He has made 01 year and 4 months’ payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund; The salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund in April 2020 has the coefficient of 2.34. The basic salary in August 2020 is VND 1,600,000, so the lump-sum occupational accident allowance for Mr. B shall be calculated as follows:

- The allowance level calculated according to the impairment of work capability is:

5 x 1,600,000 + (20 - 5) x 0.5 x 1,600,000 = 20,000,000 (VND)

- The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is: 0.5 x 3,486,600 = 1,743,300 (VND)

(Mr B’s social insurance premium payment in April 2020 is: 2.34 x 1,490,000 = VND 3,486,600, the basic salary in April 2020 is VND 1,490,000).

- The lump-sum allowance for Mr. B is:

20,000,000 + 1,743,300 = 21,743,300 (VND)

Example 3: Mr. D suffered from an occupational accident in August 2016. After stabilizing his injury, the impairment of his work capability due to occupational accidents was determined as 20%. Mr. D has made 14 years’ payment of social insurance premiums (including 01 year’s payment of social insurance premiums in accordance with the Government’s Decree No. 09/ND-CP dated January 23, 1998, 02 years’ voluntary payment of social insurance premiums, 10 years’ compulsory payment of social insurance premiums for two pension and survivorship regimes, and 10 years’ payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund); the salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund in July 2016 is VND 3,200,000; the basic salary in the month of allowance enjoyment is VND 1,210,000 per month.

Mr. D shall be eligible for a lump-sum occupational accident allowance with the allowance calculated as follows:

- The allowance level calculated according to the impairment of work capability is:

5 x 1,210,000 + (20- 5) x 0.5 x 1,210,000 = 15,125,000 (VND)

- The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is:

0.5 x 3,200,000 + (10 - 1) x 0.3 x 3,200,000 = 10,240,000 (VND)

The lump-sum allowance for Mr. D is:

15,125,000 + 10,240,000 = 25,365,000 (VND).

Example 4: Mr. B has made payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at enterprise X from September 2020 and suffered from an occupational accident on September 16, 2020. After stabilizing his injury, he underwent an impairment assessment and the Medical Assessment Council gave a conclusion that the impairment of his work capability due to occupational accidents was 20%. The salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund in September 2020 is VND 5,000,000; the basic salary in the month of allowance enjoyment is VND 1,600,000 per month. Mr. B shall be eligible for a lump-sum occupational accident allowance with the allowance calculated as follows:

- The allowance level calculated according to the impairment of work capability is:

5 x 1,600,000 + (20-5) x 0.5 x 1,600,000 = 20,000,000 (VND)

- The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is: 0.5 x 5,000,000 = 2,500,000 (VND)

- The lump-sum allowance for Mr. B is:

20,000,000 + 2,500,000 = 22,500,000 (VND)

2. The monthly occupational accident and disease allowance specified in Clause 2, Article 49 of the Law on Occupational Safety and Health shall be determined as follows:

The monthly allowance level =

The allowance level calculated according to the impairment of work capability

+

The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund

= {0.3 x Lmin + (m - 31) x 0.02 x Lmin} + {0.005 x L + (t - 1) x 0.003 x L}

Of which:

Lmin: The basic salary at the time of allowance enjoyment.

- m: The impairment level of work in working capability due to occupational accidents and occupational diseases (absolute number 31 ≤ m ≤ 100).

- L: The salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund as prescribed in Clause 7, Article 11 of the Decree No. 88/2020/ND-CP.

- t: The total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund as prescribed in Clause 6, Article 11 of the Decree No. 88/2020/ND-CP.

Example 5: Mr. E suffered from a traffic accident on the way to a meeting in August 2020. After stabilizing his injury, the impairment of his work capability due to occupational accidents was determined as 40%. Mr. E has made 12 years’ payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund, the salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund in July 2020 is VND 5,000,000. The basic salary in the month of allowance enjoyment is VND 1,600,000 per month. Mr. E shall be eligible for a monthly occupational accident allowance with the allowance calculated as follows:

- The allowance level calculated according to the impairment of work capability is:

0.3 x 1,600,000 + (40 - 31) x 0.02 x 1,600,000 = 768,000 (VND/month)

- The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is:

0.005 x 5,000,000 + (12 - 1) x 0.003 x 5,000,000 = 190,000 (VND/month)

- The monthly allowance for Mr. E is:

768,000 VND/month + 190,000 VND/month = 958,000 (VND/month).

Example 6: Mr. M has made payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at enterprise X from September 2020 and suffered from an occupational accident on September 5, 2020. After stabilizing his injury, he underwent an impairment assessment and the Medical Assessment Council gave a conclusion that the impairment of his work capability due to occupational accidents was 40%, the salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund in September 2020 is VND 5,000,000. The basic salary in the month of allowance enjoyment is VND 1,600,000 per month. Mr. M shall be eligible for a monthly occupational accident allowance with the allowance calculated as follows:

- The allowance level calculated according to the impairment of work capability is:

0.3 x 1,600,000 + (40 - 31) x 0.02 x 1,600,000 = 768,000 (VND/month)

- The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is: 0.005 x 5,000,000 = 25,000 (VND/month)

- The monthly allowance for Mr. M is:

768,000 VND/month + 25,000 VND/month = 793,000 (VND/month)

Example 7: Mr. Q has made payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at Enterprise X from January 2015 to December 2017 with a salary of VND 17,000,000 per month. He has also made payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at Enterprise Z from January 2017 to December 2018 with a salary of VND 5,000,000 per month.

On January 9, 2017, Mr. Q suffered from an occupational accident. Thus, Enterprise Z still has to pay insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund in January 2017 for Mr. Q, and the time period and salary as the basis for calculating the occupational accident allowance according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund for Mr. Q shall be determined as follows:

- The time period for calculation of Mr. Q’s occupational accident allowance shall be only from January 2015 to December 2016.

- The salary used as the basis for calculation of Mr. Q’s occupational accident allowance according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund shall be equal to:

+ The total salary of December 2016 at Enterprise X and the salary of January 2017 at Enterprise Z in the case where Mr. Q suffered from an occupational accident at Enterprise Z;

+ The salary of December 2016 at Enterprise X in the case where Mr. Q suffered from an occupational accident at Enterprise X.

Example 8: Mr. A has entered into a labor contract and applied for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at Enterprise X. Concurrently, Mr. A also has entered into a labor contract and applied for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at Enterprise Y. In August 2020, on the way to a meeting as designated by Enterprise X, Mr. A had an accident. After stabilizing his injury, he underwent an impairment assessment which indicated that the impairment of his work capability was 40%. Mr. A has made 12 years’ payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund; the total salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at Enterprise X and Enterprise Y is VND 13,400,000. The basic salary in the first month of occupational accident allowance enjoyment is VND 1,600,000 per month. Mr. A shall be eligible for a monthly allowance with the allowance calculated as follows:

- The allowance level calculated according to the impairment of work capability = 0.3 x 1,600,000 + (40 - 31) x 0.02 x 1,600,000 = 768,000 (VND/month).

- The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund = 0.005 x 13,400,000 + (12 - 1) x 0.003 x 13,400,000 = 509,200 (VND/month).

- The monthly allowance is: 768,000 + 509,200 = 1,277,200 (VND/month).

Enterprise X shall be responsible for making a dossier and submitting it to the social insurance agency where he is making payment of social insurance premiums to settle the occupational accident regime for Mr. A.

Example 9: Mr. A has entered into labor contracts and applied for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at both Enterprise X and Enterprise Y from August 2020. On August 20, 2020, on the way to a meeting as designated by Enterprise X, Mr. A had a traffic accident. After stabilizing his injury, he underwent an impairment assessment which indicated that the impairment of his work capability was 40%.

Mr. A has made less than 01 year’s payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund; The total salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at Enterprise X and Enterprise Y is VND 13,400,000. It is assumed that the basic salary in the month of allowance enjoyment is VND 1,600,000 per month. Mr. A shall be eligible for a monthly allowance with the allowance calculated as follows:

- The allowance level calculated according to the impairment of work capability = 0.3 x 1,600,000 + (40 - 31) x 0.02 x 1,600,000 = 768,000 (VND/month).

- The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund = 0.005 x 13,400,000 = 67,000 (VND/month).

- The monthly allowance is: 768,000 VND/month + 67,000 VND/month = 835,000 (VND/month).

Enterprise X shall be responsible for making a dossier and submitting it to the social insurance agency where he is making payment of social insurance premiums to settle the occupational accident regime for Mr. A.

3. In cases where a person who is enjoying a monthly labor accident or occupational disease allowance intends to go aboard and applies for a lump-sum allowance, the lump-sum allowance shall be equal to 3 months of current allowance amount.

Example 10: Mrs. A is enjoying a monthly occupational accident allowance with the allowance level in December 2019 equal to VND 2,000,000. In January 2020, Mrs. A goes abroad to settle down, she shall be entitled to a lump-sum allowance equal to: 3 x VND 2,000,000 = VND 6,000,000.

4. For employees infected with HIV/AIDS due to occupational accidents and risks while performing their duties, they shall be entitled to a monthly occupational disease allowance equal to that of employees suffering from an occupational disease due to the work capability impairment of at least 61% without medical assessment.

In cases where the medical assessment results show that the employees suffer from a higher level of work capability impairment, the allowance level shall be calculated according to the level of work capability impairment at the conclusion of the Medical Assessment Council. In such cases, the dossiers for enjoyment of the occupational disease regime shall include minutes of medical assessment.

Article 10. Settlement of occupational accident and disease allowance for employees undergoing reassessment of work capability impairment after their injury or disease recurs

1. For employees who are enjoying an occupational accident and disease allowance in accordance with the law provisions on social insurance before January 1, 2007:

a) With regard to an employee who has enjoyed a lump-sum occupational accident and disease allowance in accordance with the law provisions on social insurance before January 1, 2007:

- In cases where the reassessment result shows that the impairment of his/her work capability is under 31%, the employee shall be entitled to a lump-sum allowance as follows:

The impairment of work capability before reassessment

The impairment of work capability after reassessment

The lump-sum allowance

From 5% to 10%

Less than or equal to 10%

Not eligible for a new allowance

From 11% to 20%

4 months’ basic salary

From 21% to 30%

8 months’ basic salary

From 11% to 20%

Less than or equal to 20%

Not eligible for a new allowance

From 21% to 30%

4 months’ basic salary

From 21% to 30%

Less than or equal to 30%

Not eligible for a new allowance

 

- In cases where the reassessment result shows that the impairment of his/her work capability is equal to 31% or more, the employee shall be entitled to monthly allowance. The allowance level is specified at Point b of this Clause.

Example 11: In October 2006, Mr. B suffered from an occupational accident with the work capability impairment of 21%, and he had received a lump-sum allowance of VND 5,400,000. In March 2017, Mr. B had the work capability impairment reassessed due to his recurring injury, and the reassessed impairment of his work capability was 45%. Accordingly, the impairment of his work capability is classified into the group 2, which means that he is entitled to a monthly allowance equal to 0.6 of the basic salary.

It is assumed that the basic salary in the month when the Medical Assessment Council issues the reassessment conclusion is VND 1,210,000 per month. The monthly allowance for Mr. B is: 0.6 x 1,210,000 = 720,000 (VND/month).

b)  With regard to an employee who has enjoyed monthly occupational accident and disease allowance in accordance with the law provisions on social insurance before January 1, 2007, based on the reassessment result of work capability impairment, his/her monthly allowances are specified as follows:

The impairment of work capability

The monthly allowance

Group 1: from 31% to 40%

0.4 months’ basic salary

Group 2: from 41% to 50%

0.6 months’ basic salary

Group 3: from 51% to 60%

0.8 months’ basic salary

Group 4: from 61% to 70%

1.0 months’ basic salary

Group 5: from 71% to 80%

1.2 months’ basic salary

Group 6: from 81% to 90%

1.4 months’ basic salary

Group 7: from 91% to 100%

1.6 months’ basic salary

 

2. For an employee who has enjoyed a lump-sum occupational accident and occupational disease allowance from January 1, 2007:

a) After the reassessment, if the impairment of his/her work capability shows an increase but under 31%, he/she shall be entitled to a lump-sum allowance. The lump-sum allowance shall be calculated by the difference between the allowance calculated according to the new level of work capability impairment and the allowance calculated according to the former level of work capability impairment. Specifically as follows:

The lump-sum allowance level =

 

The allowance level calculated according to the new level of work capability impairment

-

The allowance level calculated according to the former level of work capability impairment

= {5 x Lmin+ (m1 - 5) x 0.5 x Lmin} - {5 x Lmin +(m - 5) x 0.5 x Lmin}

Of which:

- Lmin: The basic salary at the time of allowance enjoyment.

- m1: The reassessed impairment of work capability due to occupational accidents or diseases (absolute number 5 ≤ m1 ≤ 30).

- m: The impairment of work capability due to occupational accidents or diseases (absolute number 5 ≤ m ≤ 30).

Example 12: In August 2013, Mr. C suffered from an occupational accident with the work capability impairment of 20%. In October 2016, he had the work capability impairment reassessed due to his recurring injury, and the reassessed impairment of his work capability was 30%. The basic salary in the month when the Medical Assessment Council issues the reassessment conclusion is VND 1,210,000 per month. Mr. C shall be entitled to a lump-sum allowance as follows:

{5 x Lmin + (30 - 5) x 0.5 x Lmin} - {5 x Lmin + (20 - 5) x 0.5 x Lmin} =

= (5 x Lmin + 12.5 x Lmin) - (5 x Lmin + 7.5 x Lmin) = 5 x Lmin =

= 5 x VND 1,210,000 = 6,050,000 (VND).

b) After the reassessment, if the impairment of his/her work capability is equal to 31% or more, he/she shall be entitled to the monthly allowance calculated according to the new level of work capability impairment:

The monthly allowance level =

The allowance level calculated according to the new level of work capability impairment

+

The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund

= {0.3 x Lmin + (m1 - 31) x 0.02 x Lmin} + {0.005 x L+ (t - 1) x 0.003 x L}

Of which:

- Lmin: The basic salary at the time of allowance enjoyment.

- m1: The reassessed impairment of work capability due to occupational accidents or diseases (absolute number 31≤ m1 ≤ 100).

- L: The salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund as prescribed in Clause 7, Article 11 of the Decree No. 88/2020/ND-CP.

- t: The total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund as prescribed in Clause 6, Article 11 of the Decree No. 88/2020/ND-CP.

Example 13: In August 2016, Mr. P suffered from an occupational accident with the work capability impairment of 20%. Until the month of occupational accident, Mr. P has made 12 years’ payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund, and the salary and wages of the month preceding the month of occupational accident is VND 3,500,000. In November 2020, he had the work capability impairment reassessed due to his recurring injury, and the reassessed impairment of his work capability is 32%. It is assumed that the basic salary in the month when the Medical Assessment Council issues the re-assessment conclusion is VND 1,500,000 per month. Mr. P shall be entitled to monthly allowance calculated according to the following formula:

The monthly allowance for Mr. P is:

{0.3 x Lmin + (32-31) x 0.02 x Lmin} + {0.005 x L x (12-1) x 0.003 x L}

= 0.32 x Lmin + 0.038 x L = 0.32 x 1,500,000+ 0.038 x 3,500,000= 480,000 + 133,000 = 613,000 (VND).

3. For an employee who has enjoyed monthly occupational accident and disease allowance from January 1, 2007 onwards, if the impairment of his/her work capability, upon a reassessment, varies, his/her new monthly allowance shall be calculated in accordance with Clause 2, Article 9 of this Circular, in which the allowance calculated according to the impairment of work capability shall be calculated according to the new level of work capability impairment. The allowance calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is the current allowance level.

The monthly allowance level =

The allowance level calculated according to the reassessed impairment of work capability

+

The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund

= {0.3 x Lmin + (m1 - 31) x 0.02 x Lmin} + {0.005 x L + (t - 1) x 0.003 x L}

Of which:

- Lmin: The basic salary at the time of allowance enjoyment.

- m1: The reassessed impairment of work capability due to occupational accidents or diseases (absolute number 31≤ m ≤ 100).

- L: The salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund as prescribed in Clause 7, Article 11 of the Decree No. 88/2020/ND-CP.

- t: The total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund as prescribed in Clause 6, Article 11 of the Decree No. 88/2020/ND-CP.

Example 14: In September 2016, Mr. D suffered from an occupational accident with a work capability impairment of 40%, then, he is entitled to monthly occupational accident allowance. In November 2020, he had the work capability impairment reassessed due to his recurring injury, and the reassessed impairment of his work capability was 45%. It is assumed that the basic salary in the month when the Medical Assessment Council issues the re-assessment conclusion is VND 1,600,000 per month, and the allowance calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at the time when the Medical Assessment Council issues the re-assessment conclusion is VND 162,000 per month.

Mr. D shall be entitled to a monthly allowance calculated as follows:

- The allowance level calculated according to the new level of work capability impairment (after the reassessment) is:

0.3 x 1,600,000 + (45 - 31) x 0.02 x 1,600,000 = 928,000 (VND/month)

- The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is VND 162,000 per month.

- The new monthly allowance for Mr. D is:

VND 928,000 + VND 162,000 = 1,090,000 (VND).

4. For employees who suffer from occupational accidents or diseases, and the impairment of their work capability is not eligible for the occupational accident or disease allowance, if after the reassessment of his/her recurring injury or disease, the impairment of his/her work capability is eligible for the occupational accident or disease allowance, the allowance level shall be calculated in accordance with Clauses 1 and 2, Article 9 of this Circular.

5. The occupational accident and disease allowance for employees whose work capability impairment is reassessed in accordance with Clauses 2 and 3 of this Article shall be calculated according to the basic salary in the month when the Medical Assessment Council issues the reassessment conclusion.

Article 11. Settlement of occupational accident and disease allowance regimes for employees who have enjoyed a lump-sum or monthly allowance but suffer from a new occupational accident and disease or HIV/AIDS infection due to occupational accidents or risks under general assessment

1. In cases where employees who have enjoyed a lump-sum or monthly occupational accident or disease allowance suffer from a new occupational accident or disease at a point of time from January 1, 2007 onwards, their new allowance level shall be calculated depending on the new level of work capability impairment determined in a general assessment, in which:

a) The allowance level calculated according to the new level of work capability impairment is calculated according to the basic salary in the month when the Medical Assessment Council issues the general assessment conclusion or in the month in which the HIV/AIDS certification is issued.

b) The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund, after the general assessment, is calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund until the last time of occupational accidents or diseases, and the salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is specified in Clause 7, Article 11 of the Decree No. 88/2020/ND-CP of the last time of occupational accidents or diseases.

The monthly allowance level =

The allowance level calculated according to the impairment of work capability after general assessment

+

The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund

= {0.3 x Lmin + (m2 - 31) x 0.02 x Lmin} + {0.005 x L + (t - 1) x 0.003 x L}

Of which:

- Lmin: The basic salary at the time of allowance enjoyment.

- m2: The impairment of work capability due to occupational accidents or diseases after general assessment (absolute number 31≤ m2 ≤ 100)

- L: The salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund as prescribed in Clause 7, Article 11 of the Decree No. 88/2020/ND-CP.

- t: The total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund as prescribed in Clause 6, Article 11 of the Decree No. 88/2020/ND-CP.

Example 15: Mrs. K has made payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at Enterprise X from January 1, 2015 to October 2017 with a salary of VND 15,000,000 per month. On July 9, 2016, Mrs. K suffered from an occupational accident, the Medical Assessment Council gave the assessment result that the impairment of her work capability was 20%, and Mrs. K enjoyed a lump-sum occupational accident regime. From January 1, 2017 to December 31, 2017, Mrs. K entered into a labor contract and participated in occupational accident and occupational disease insurance at Enterprise Z with a salary of VND 4,000,000 per month. On March 21, 2017, Ms. K continued to have an occupational accident, and the Medical Assessment Council gave the assessment result that the general impairment of her work capability was 27%.

- The allowance level calculated according to the impairment of work capability after the general assessment is:

5 x 1,210,000 + (27 - 5) x 0.5 x 1,210,000 = 19,360,000 (VND).

- The allowance level calculated according to the time of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund:

+ The time period for calculation of occupational accident allowance is: 28 months from January 2015 to February 2017 and from January 2017 to February 2017. Due to the overlapping period of time from January 2017 to February 2017, the time period for calculation of occupational accident allowance is 26 months, equivalent to 2 years and 2 months.

+ The salary for calculation of occupational accident allowance is:

VND 15,000,000 + VND 4,000,000 = VND 19,000,000.

+ The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is:

0.5 x 19,000,000 + (2 - 1) x 0.3 x 19,000,000 = 15,200,000 (VND).

- The new occupational accident allowance level is:

VND 19,360,000 + VND 15,200,000 = 34,560,000 (VND).

Example 16: In August 2016, Mr. G suffered from an occupational accident with the work capability impairment of 40%. In October 2016, Mr. G suffered from another occupational accident and was treated at the hospital. After stabilizing his injury, in November 2016, Mr. G was discharged from the hospital, and in December 2016, underwent a general assessment and the Medical Assessment Council gave the result that his new level of work capability impairment was 45%. Until September 2016, Mr. G has made 13 years’ payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund, and the salary to be used for payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund in September 2016 is VND 3,680,000. It is assumed that the basic salary in the month when the Medical Assessment Council issues the general assessment conclusion is VND 1,210,000 per month. The monthly allowance for Mr. G is calculated as follows:

- The allowance level calculated according to the impairment of work capability after the general assessment is:

0.3 x 1,210,000 + (45 - 31) x 0.02 x 1,210,000 = 701,800 (VND/month)

- The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is:

0.005 x 3,680,000 + (13 - 1) x 0.003 x 3,680,000 = 150,880 (VND/month)

- The new monthly allowance for Mr. G is:

701,800 VND/month + 150,880 VND/month = 852,680 (VND/month)

Example 17: Mr. A has made payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at Enterprise X from January 1, 2013 to October, 2015, with a salary of VND 20,000,000 per month. On March 1, 2014, he suffered from an occupational accident, and his injury rate was determined 45% by the Medical Assessment Council. Accordingly, he has been entitled to monthly occupational accident allowance. From January 2016 to December 2016, Mr. A has made payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at Enterprise Y with a salary of VND 24,200,000 VND per month. Concurrently, he entered into a labor contract and has made payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund at Enterprise Z from July 1, 2016 to December, 2016, with a salary of VND 3,000,000 per month.

On December 1, 2016, Mr. A suffered from an occupational accident, and his injury rate was determined 58% by the Medical Assessment Council. It is assumed that the basic salary in the month when the Medical Assessment Council issues the reassessment conclusion is VND 1,210,000 per month. The monthly occupational accident allowance for Mr. A is calculated as follows:

- The allowance level calculated according to the impairment of work capability after the general assessment is:

0.3 x 1,210,000 + (58 - 31) x 0.02 x 1,210,000= 1,016,400 (VND/month)

- The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund:

+ The salary for calculation of occupational accident allowance is:

24,200,000 + 3,000,000 = 27,200,000 (VND), which is 20 times higher than the basic salary, so it is only calculated as 20 times of the basic salary, equivalent to VND 24,200,000.

+ The time period for calculation of occupational accident allowance is: 34 months (from January 2013 to October 2015) + 11 months (from January 2016 to November 2016) = 45 months = 3 years and 9 months.

The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund:

0.005 x 24,200,000 + (3 - 1) x 0.003 x 24,200,000 = VND 266,200

- The new occupational accident allowance level is:

1,016,400 + 266,200 = 1,282,600 (VND/month)

2. In cases where an employee suffered from an occupational accident or disease when participating in occupational accident and occupational disease insurance with multiple labor contracts and received a certain amount of allowance; then, he suffered from another occupational accident or disease with less labor contracts but the allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund prescribed in Clause 1 of this Article is less than the current amount of allowance, the current allowance shall prevail.

Example 18: In case of Mr. A mentioned in Example 17, it is assumed that the labor contract concluded between Mr. A and Enterprise Z from July 1, 2016 to December 12, 2018 agrees the salary of VND 3,000,000 per month.

On March 1, 2018, Mr. A suffered from another occupational accident, and his injury rate was determined 70% by the Medical Assessment Council. It is assumed that the basic salary in the month when the Medical Assessment Council issues the reassessment conclusion is VND 1,210,000 per month. The monthly occupational accident allowance for Mr. A is calculated as follows:

- The current allowance level for Mr. A is: 1,282,600 (VND/month)

- The allowance level calculated according to the impairment of work capability after the general assessment is:

0.3 x 1,210,000 + (70 - 31) x 0.02 x 1,210,000= 1,306,800 (VND/month)

- The time period for calculation of occupational accident allowance is: 34 months (from January 2013 to October 2015) + 26 months (from January 2016 to February 2018) = 60 months = 5 years.

+ The salary for calculation of occupational accident allowance is: 3,000,000 (VND).

+ The time period for calculation of new occupational accident allowance is: 5 years.

The allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is:

0.005 x 3,000,000 + (5 - 1) x 0.003 x 3,000,000 = 51,000 (VND)

Thus, the new allowance level calculated according to the total number of years of payment of insurance premiums to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund is less than the current allowance level, so it should remain at the current level of VND 266,200.

- The new occupational accident allowance is: 1,306,800 + 266,200 = 1,573,000 (VND)

3. The time for allowance enjoyment shall begin from the month the employees complete their treatment or are discharged from the hospital of the last occupational accident or disease or from the month when the Medical Assessment Council issues the assessment conclusion in cases where the employees have not received inpatient care or it is unable to identify the ending of treatment or patient discharge.

Article 12. Regulations on allocation of money for buying assistive and orthopedic devices and the time period of allocation

1. An employee who had an occupational accident or disease resulting in injuries to the body functions may, depending on his/her current state, be provided with money for buying assistive and orthopedic devices as indicated by a health examination and treatment establishment or orthopaedic and functional rehabilitation establishment under the sector of  Labor, Invalids and Social Affairs or a hospital of provincial or higher level (hereinafter referred to as orthopaedic and functional rehabilitation establishment).

2. Types of assistive and orthopedic devices and the time period of allocation

a) Prosthetic arms;

b) Plastic arm braces;

c) Prosthetic legs;

d) Plastic leg braces;

dd) A pair of orthopaedic shoes or sandals;

e) Thigh splints, leg splints;

g) Trunk orthosis;

h) Wheelchairs or lever powered wheelchairs or alternative facilities with equivalent costs;

i) Crutches;

k) Hearing aids;

l) Ocular prosthesis;

m) Making dentures by number of missing teeth; removable dentures;

n) Purchase of assistive devices in cases of hemiplegia, diplegia, or psychotic agitation.

In cases where an employee both suffers from psychotic agitation and hemiplegia or diplegia, he/she is only entitled to receive money once to buy assistive devices;

o) In cases where both wheelchair/lever powered wheelchair and prosthetic legs/foot are provided, the use period (the time peiod of allocation) of each mean is 6 years.

3. The allocation level of money for buying assistive and orthopedic devices (including auxiliary articles and maintenance kits) and the time period of allocation are specified in Appendix V issued together with this Circular.

4. The allocation of money for buying assistive and orthopedic devices (including auxiliary articles and maintenance kits) for the entire use period (the time peiod of allocation) shall be conducted at the same time.

Article 13. Procedures for allocation of money for buying assistive and orthopedic devices

1. Persons eligible for allocation of assistive and orthopedic devices shall submit an indication of orthopaedic and functional rehabilitation establishments competent in use of assistive and orthopedic devices to competent social insurance agencies.

2. Social insurance agencies

a) Within 10 working days from the date on which valid documents prescribed in Clause 1 of this Article are received, social insurance agencies shall be responsible for verifying the dossier and making decisions on allocation of money for buying assistive and orthopedic devices within a specific period of time for persons subject to occupational accidents and diseases.

b) In cases where the submitted documents are invalid, within a period of 03 working days, social insurance agencies must send a written reply clearly stating the reasons, enclosed with all submitted documents to the applicants.

 

Chapter IV

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

 

Article 14. Principles for implementation of compensation and allowance for occupational accidents and diseases

Persons participating in compulsory social insurance who are entitled to compensation and allowance for occupational accidents and diseases in accordance with Section 2, Chapter III of the Law on Occupational Safety and Health and Chapter II of this Circular shall also be considered for enjoyment of social insurance regimes for occupational accidents and diseases specified in Section 3, Chapter III of the Law on Occupational Safety and Health and Chapter III of this Circular.

Article 15. Responsibilities of employers

1. To regularly improve working conditions and take care of employees’ health.

2. To fully implement the regimes for employees subject to occupational accidents and occupational diseases as prescribed by the law provisions.

3. To coordinate with relevant agencies in settling compensation liability under the Civil Code with the parties causing occupational accidents or traffic accidents on the way from the place of residence to the workplace and vice versa (if any).

4. Employers are encouraged to pay compensation and allowance to employees subject to occupational accidents or occupational diseases at a higher rate than those specified in this Circular.

Article 16. Responsibilities of provincial-level Departments of Labor, Invalids and Social Affairs

1. To coordinate with relevant agencies in disseminating, guiding, organizing the implementation, inspection, examination, supervision and handling of violations, solving problems, and reviewing the implementation of the Circular at their locality.

2. To receive and keep dossiers of paying compensation and allowance for occupational accidents and diseases from employers.

Article 17. Responsibilities of social insurance agencies

1. The Vietnam Social Security shall guide the participation in the payment of occupational accident and disease insurance premiums; record and certify the payment to the compulsory occupational accident and disease insurance fund on the social insurance book for employees entering into labor contracts with one or multiple employers as a basis to settle the regimes of occupational accidents and diseases as prescribed and be responsible for the implementation of this Circular.

2. Social insurance agencies of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall be responsible for settling the regimes of occupational accidents and diseases for employees working in the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security in accordance with this Circular.

 

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

 

Article 18. Effect

This Circular takes effect on March 1, 2022.

The Circular No. 04/2015/TT-BLDTBXH dated February 2, 2015 of the Minister of Labor, Invalids and Social Affairs, guiding the implementation of the employer’s compensation, allowance and medical expenses regimes for employees subject to occupational accidents and occupational diseases and the Circular No. 26/2017/TT-BLDTBXH dated September 20, 2017 of the Minister of Labor, Invalids and Social Affairs, providing and guiding the implementation of compulsory occupational accident and disease insurance regimes cease to be effective from the effective date of this Circular.

Any problems arising in the course of implementation shall be reported to the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs for guidance./.

The Minister

DAO NGOC DUNG

 

 

 

APPENDIX I

TABLE OF THE EMPLOYERS’ COMPENSATION AND ALLOWANCE FOR EMPLOYEES SUBJECT TO OCCUPATIONAL ACCIDENTS AND DISEASES

(Issued together with the Circular No. 28/2021/TT-BLDTBXH dated December 28, 2021 of the Minister of Labor, Invalids and Social Affairs)

 

No.

The impairment of work capability (%)

The compensation level of at least Tbt (months’ salary)

The allowance level of at least Ttc

(months’ salary)

1

From 5 to 10

1.50

0.60

2

11

1.90

0.76

3

12

2.30

0.92

4

13

2.70

1.08

5

14

3.10

1.24

6

15

3.50

1.40

7

16

3.90

1.56

8

17

4.30

1.72

9

18

4.70

1.88

10

19

5.10

2.04

11

20

5.50

2.20

12

21

5.90

2.36

13

22

6.30

2.52

14

23

6.70

2.68

15

24

7.10

2.84

16

25

7.50

3.00

17

26

7.90

3.16

18

27

8.30

3.32

19

28

8.70

3.48

20

29

9.10

3.64

21

30

9.50

3.80

22

31

9.90

3.96

23

32

10.30

4.12

24

33

10.70

4.28

25

34

11.10

4.44

26

35

11.50

4.60

27

36

11.90

4.76

28

37

12.30

4.92

29

38

12.70

5.08

30

39

13.10

5.24

31

40

13.50

5.40

32

41

13.90

5.56

33

42

14.30

5.72

34

43

14.70

5.88

35

44

15.10

6.04

36

45

15.50

6.20

37

46

15.90

6.36

38

47

16.30

6.52

39

48

16.70

6.68

40

49

17.10

6.84

41

50

17.50

7.00

42

51

17.90

7.16

43

52

18.30

7.32

44

53

18.70

7.48

45

54

19.10

7.64

46

55

19.50

7.80

47

56

19.90

7.96

48

57

20.30

8.12

49

58

20.70

8.28

50

59

21.10

8.44

51

60

21.50

8.60

52

61

21.90

8.76

53

62

22.30

8.92

54

63

22.70

9.08

55

64

23.10

9.24

56

65

23.50

9.40

57

66

23.90

9.56

58

67

24.30

9.72

59

68

24.70

9.88

60

69

25.10

10.04

61

70

25.50

10.20

62

71

25.90

10.36

63

72

26.30

10.52

64

73

26.70

10.68

65

74

27.10

10.84

66

75

27.50

11.00

67

76

27.90

11.16

68

77

28.30

11.32

69

78

28.70

11.48

70

79

29.10

11.64

71

80

29.50

11.80

72

81 to death

30.00

12.00

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Circular 28/2021/TT-BLDTBXH DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 28/2021/TT-BLDTBXH PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

tư vấn pháp luật liên quan

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi