Chế độ hưu trí với người làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội vừa có Công văn số 3582/LĐTBXH-BHXH về việc giải quyết chế độ hưu trí đối với người lao động làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Tại Công văn, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Khi xem xét, giải quyết chế độ hưu trí đối với người lao động có thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định thì chỉ tính thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ ngày 01/01/2021 trở đi.

Thời gian trước ngày 01/01/2021 không tính theo vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà tính theo nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

che do huu tri voi nguoi lam viec o vung dac biet kho khanChế độ hưu trí với người làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn (Ảnh minh họa)


Giải thích cho ý kiến trên, Bộ này đưa ra các căn cứ sau:

Theo khoản 2 Điều 187 Bộ luật Lao động năm 2012, người lao động làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thuộc danh mục do Chính phủ quy định có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định người lao động có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên có thể được hưởng lương hưu sớm hơn 05 năm so với người làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Tuy nhiên, khoản 3 Điều 169 và khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 đã sửa đổi các quy định nêu trên.

Theo đó, người lao động có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021 có thể nghỉ hưu sớm hơn 05 năm so với người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Nếu gặp vướng mắc liên quan đến bài viết, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT ngày 14/01/2026 của Cục Hành chính tư pháp (Bộ Tư pháp) đã làm rõ hướng xử lý đối với trường hợp công dân đề nghị thay đổi chữ đệm, tên sau khi can thiệp phẫu thuật thay đổi ngoại hình.

Thống nhất tách thửa đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 khi khác quy định địa phương

Thống nhất tách thửa đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 khi khác quy định địa phương

Thống nhất tách thửa đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 khi khác quy định địa phương

Nội dung nêu tại Công văn 971/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ ngày 01/4/2026 trả lời phản ánh kiến nghị trên Hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai năm 2024.

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP về chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 02-CT/TW về tăng cường lãnh đạo Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) được ban hành ngày 31/3/2026.

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Ngày 31/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 530/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành Khung năng lực số đối với giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.