Danh mục vùng đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn từ 01/01/2026

Ngày 19/12/2025, Bộ Nội vụ ra Thông tư 26/2025/TT-BNV ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
Danh mục vùng đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn từ 01/01/2026
Danh mục vùng đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn từ 01/01/2026 (Ảnh minh họa)

Ban hành kèm theo Thông tư 26/2025/TT-BNV (hiệu lực từ 01/01/2026) là Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.

DANH MỤC VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN ĐỂ LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP
CÓ THỂ NGHỈ HƯU Ở TUỔI THẤP HƠN TUỔI NGHỈ HƯU
TRONG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG BÌNH THƯỜNG

I. Tỉnh An Giang

1. Đặc khu Thổ Châu.

II. Tỉnh Cao Bằng

1. Các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bế Văn Đàn, Cô Ba, Cốc Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh, Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ.

III. Tỉnh Đắk Lắk

1. Các xã: Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea Hiao, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao.

IV. Tỉnh Điện Biên

1. Các xã: Chà Tở, Chiềng Sinh, Mường Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình Giàng, Quảng Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tìa Dình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung.

V. Tỉnh Đồng Nai

1. Các xã: Bù Gia Mập, Đak Nhau, Đăk Ơ.

VI. Tỉnh Gia Lai

1. Các xã: Đak Rong, Ia Chia, Ia Dom, Ia Mơ, Ia Nan, Ia O, Ia Pnôn, Ia Púch, SRó.

VII. Tỉnh Khánh Hòa

1. Đặc khu Trường Sa

VIII. Tỉnh Lai Châu

1. Các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Dào San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Kim, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Sỏ, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pu Sam Cáp, Sì Lở Lầu, Sìn Hồ, Sin Suối Hồ, Tà Tổng, Tủa Sín Chải, Thu Lũm, Tả Lèng.

IX. Tỉnh Lạng Sơn

1. Các xã: Ba Sơn, Cao Lộc, Công Sơn, Đoàn Kết, Kiên Mộc, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Quốc Việt.

X. Tỉnh Lào Cai

1. Các xã: A Mú Sung, Bắc Hà, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Liền, Bản Xèo, Bảo Nhai, Cao Sơn, Cốc Lầu, Chế Tạo, Dền Sáng, Hạnh Phúc, Khao Mang, Lao Chải, Lùng Phình, Minh Lương, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Khương, Mường Hum, Nậm Có, Nậm Xé, Nghĩa Đô, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Pha Long, Phình Hồ, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tả Phìn, Tả Van, Tà Xi Láng, Tú Lệ, Trạm Tấu, Y Tý.

XI. Tỉnh Lâm Đồng

1. Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú Quý.

2. Các xã: Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đắk Wil, Đức An, Krông Nô, Lạc Dương, Nam Dong, Nam Đà, Nâm Nung, Nhân Cơ, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Phú, Quảng Sơn, Quảng Tân, Quảng Tín, Quảng Trực, Tà Năng, Tà Hine, Tà Đùng, Tuy Đức, Thuận An, Thuận Hạnh, Trường Xuân.

XII. Tỉnh Nghệ An

1. Các xã: Bắc Lý, Chiêu Lưu, Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Khuông, Keng Đu, Mường Lống, Mường Quàng, Mường Típ, Mường Xén, Mỹ Lý, Nậm Cắn, Nga My, Nhôn Mai, Quế Phong, Tam Quang, Tam Thái, Tiền Phong, Thông Thụ, Na Loi, Na Ngoi, Tri Lễ.

XIII. Tỉnh Quảng Ninh

1. Đặc khu Cô Tô.

2. Xã: Hoành Mô.

3. Trạm đèn biển Soi Đèn (Trạm đèn đảo Thanh niên cũ).

4. Trạm đèn biển Hạ Mai thuộc đặc khu Vân Đồn

XIV. Tỉnh Quảng Ngãi

1. Đặc khu Lý Sơn.

2. Các xã: Bờ Y, Dục Nông, Đăk Kôi, Đăk Long, Đăk Môn, Đăk Pék, Đăk Plô, Đăk Pxi, Đăk Rve, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Ia Đal, Ia Tơi, Kon Đào, Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen, Măng Ri, Mô Rai, Ngọc Linh, Ngọk Tụ, Rờ Kơi, Sa Bình, Sa Loong, Tu Mơ Rông, Xốp, Ya Ly.

XV. Tỉnh Quảng Trị

1. Đặc khu Cồn Cỏ.

2. Bản Ho Rum và bản Mít thuộc xã Kim Ngân.

3. Các xã: Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Thượng Trạch, Trường Sơn, Tuyên Lâm, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, A Dơi, Lìa, Khe Sanh, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập, Tân Thành.

XVI. Tỉnh Sơn La

1. Các xã: Bắc Yên, Bó Sinh, Co Mạ, Chiềng Hoa, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Lao, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Long Hẹ, Mường Bám, Mường Chiên, Mường La, Mường Lạn, Mường Lầm, Mường Lèo, Mường Sại, Nậm Ty, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Púng Bánh, Sốp Cộp, Suối Tọ, Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.

XVII. Tỉnh Tuyên Quang

1. Các xã: Bạch Đích, Bản Máy, Cán Tỷ, Du Già, Đồng Văn, Đường Thượng, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Khâu Vai, Khuôn Lùng, Lao Chải, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lùng Tám, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Tân, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Ngọc Long, Nghĩa Thuận, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Quản Bạ, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân Tiến, Tùng Vài, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Trung Thịnh, Xín Mần, Yên Minh.

XVIII. Tỉnh Thái Nguyên

1. Các xã: Bằng Thành, Cao Minh, Côn Minh, Cường Lợi, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Nghiên Loan, Thượng Quan, Văn Lang, Vĩnh Thông, Xuân Dương.

XIX. Tỉnh Thanh Hóa

1. Các xã: Mường Chanh, Mường Lát, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý.

XX. Thành phố Đà Nẵng

1. Đặc khu Hoàng Sa.

2. Các xã: Avương, Bến Giằng, Đắc Pring, Hùng Sơn, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước Năng, Phước Thành, Tây Giang, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân.

3. Trạm đèn biển Sơn Chà - Hòn Sơn Chà thuộc phường Hải Vân.

XXI. Thành phố Hải Phòng

1. Đặc khu Bạch Long Vỹ.

2. Trạm đèn biển Long Châu thuộc đặc khu Cát Hải

XXII. Thành phố Hồ Chí Minh

1. Đặc khu Côn Đảo.

XXIII. Thành phố Huế

1. Các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4.

XXIV. Các đơn vị sản xuất và hành chính khác

1. Nhà giàn DK1.

Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14 và Điều 5 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP  quy định về tuổi nghỉ hưu.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

KHẨN: ​TP.HCM yêu cầu cung cấp hồ sơ giải quyết chế độ theo Nghị định 178 trước 08/9/2026

KHẨN: ​TP.HCM yêu cầu cung cấp hồ sơ giải quyết chế độ theo Nghị định 178 trước 08/9/2026

KHẨN: ​TP.HCM yêu cầu cung cấp hồ sơ giải quyết chế độ theo Nghị định 178 trước 08/9/2026

Ngày 04/9/2026, Sở Nội vụ TP HCM ban hành Công văn khẩn, số 17424/SNV-CCVC về việc cung cấp bản sao hồ sơ giải quyết chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP.

Doanh nghiệp phải xử lý toàn bộ hóa đơn trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Doanh nghiệp phải xử lý toàn bộ hóa đơn trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Doanh nghiệp phải xử lý toàn bộ hóa đơn trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Trước khi được chấm dứt hiệu lực mã số thuế, doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, trong đó có việc rà soát và xử lý toàn bộ hóa đơn điện tử đã phát hành, hóa đơn sai sót, hóa đơn chưa sử dụng theo hướng dẫn của Cục Thuế.

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng, phạt đến 300 triệu đồng

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng, phạt đến 300 triệu đồng

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng, phạt đến 300 triệu đồng

Nghị định 339/2026/NĐ-CP bổ sung mức phạt đối với việc nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng không thông qua tài khoản ngân hàng.

Thu tiền đặt cọc mua nhà hình thành trong tương lai sai quy định, phạt đến 800 triệu đồng

Thu tiền đặt cọc mua nhà hình thành trong tương lai sai quy định, phạt đến 800 triệu đồng

Thu tiền đặt cọc mua nhà hình thành trong tương lai sai quy định, phạt đến 800 triệu đồng

So với Nghị định 16/2022/NĐ-CP, Nghị định 339/2026/NĐ-CP đã bổ sung chế tài riêng đối với chủ đầu tư thu tiền đặt cọc để mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc phần diện tích sàn xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định.

Tổng công trình sư nhiệm vụ công nghệ chiến lược được tính thù lao tối đa 300 triệu đồng/tháng

Tổng công trình sư nhiệm vụ công nghệ chiến lược được tính thù lao tối đa 300 triệu đồng/tháng

Tổng công trình sư nhiệm vụ công nghệ chiến lược được tính thù lao tối đa 300 triệu đồng/tháng

Ngày 01/8/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.

​Từ 26/8/2026, Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử lý VPHC về xây dựng chính thức hết hiệu lực

​Từ 26/8/2026, Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử lý VPHC về xây dựng chính thức hết hiệu lực

​Từ 26/8/2026, Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử lý VPHC về xây dựng chính thức hết hiệu lực

Ngày 26/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà và kinh doanh bất động sản.