AI Luật giải đáp 3 tình huống tranh chấp hợp đồng thương mại

Nội dung dưới đây LuatVietnam tổng hợp một số câu hỏi, tình huống được người dùng hỏi trên AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn về tranh chấp hợp đồng thương mại.
Câu hỏi: Công ty A ký hợp đồng bán 2.000 bộ linh kiện cho Công ty B, thời hạn giao hàng trước ngày 30/6. Do khó khăn trong vận chuyển, Công ty A giao hàng vào ngày 05/7. Công ty B từ chối nhận hàng với lý do giao quá thời hạn và yêu cầu hủy hợp đồng. Trong hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng, không quy định việc chậm giao sẽ làm chấm dứt hợp đồng. Công ty B có quyền từ chối nhận hàng và hủy hợp đồng chỉ vì Công ty A giao hàng chậm 5 ngày hay không?

AI Luật trả lời: Căn cứ vào khoản 1 Điều 434 Bộ luật Dân sự, số 91/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017:

  1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thoả thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thoả thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý.

Như vậy, nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng (trước ngày 30/6) mà không quy định việc chậm giao sẽ làm chấm dứt hợp đồng, thì bên bán (Công ty A) chỉ được giao hàng sau thời hạn nếu được bên mua (Công ty B) đồng ý. Nếu Công ty A giao hàng vào ngày 05/7 mà không được sự đồng ý của Công ty B, thì Công ty B có quyền từ chối nhận hàng.

Tuy nhiên, về quyền hủy hợp đồng, cần xem xét thêm quy định tại Điều 424 và Điều 427 Bộ luật Dân sự, số 91/2015/QH13:

Điều 424. Huỷ bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ

  1. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể huỷ bỏ hợp đồng.
  2. Trường hợp do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt được mục đích nếu không được thực hiện trong thời hạn nhất định mà hết thời hạn đó bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải tuân theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 427. Hậu quả của việc huỷ bỏ hợp đồng

  1. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
  2. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản…

Như vậy, nếu việc giao hàng đúng thời hạn là điều kiện quan trọng để đạt được mục đích của hợp đồng (ví dụ: hàng hóa phục vụ cho một dự án, sự kiện có thời hạn cụ thể), thì Công ty B có quyền hủy hợp đồng ngay khi Công ty A giao hàng chậm mà không cần phải gia hạn thêm thời gian thực hiện nghĩa vụ. Nếu không phải là điều kiện quan trọng, Công ty B cần yêu cầu Công ty A thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý, nếu Công ty A vẫn không thực hiện thì mới có quyền hủy hợp đồng.

Tóm lại:

  • Công ty B có quyền từ chối nhận hàng do Công ty A giao hàng chậm mà không được sự đồng ý của mình.
  • Quyền hủy hợp đồng của Công ty B phụ thuộc vào việc giao hàng đúng thời hạn có phải là điều kiện quan trọng để đạt được mục đích của hợp đồng hay không. Nếu có, Công ty B có thể hủy hợp đồng ngay; nếu không, Công ty B cần cho Công ty A một thời hạn hợp lý để khắc phục trước khi hủy hợp đồng.

Bạn nên xem xét kỹ mục đích của hợp đồng và các thỏa thuận cụ thể giữa hai bên để xác định quyền hủy hợp đồng trong trường hợp này.

AI-Luat-giai-dap-tranh-chap-ve-hop-dong-thuong-mai
AI Luật giải đáp 3 tình huống tranh chấp hợp đồng thương mại doanh nghiệp thường gặp (Ảnh minh họa)
Câu hỏi: Công ty X cung cấp thiết bị cho Công ty Y. Hợp đồng quy định Công ty Y phải thanh toán trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hàng. Công ty X đã giao đầy đủ hàng hóa và có biên bản bàn giao, nhưng sau 30 ngày Công ty Y vẫn chưa thanh toán với lý do đang chờ nghiệm thu nội bộ, mặc dù hợp đồng không quy định việc nghiệm thu là điều kiện để thanh toán. Công ty X có quyền yêu cầu Công ty Y thanh toán ngay và chịu trách nhiệm do chậm thanh toán hay không?

AI Luật trả lời: Căn cứ vào khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 50 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 thì:

  1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận.
  2. Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
  3. Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng trong trường hợp hàng hoá mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra.

Ngoài ra, theo Điều 306 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội:

“Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”
Đồng thời, theo Điều 357 Bộ luật Dân sự của Quốc hội, số 91/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017:

  1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
  2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

Như vậy, trong trường hợp hợp đồng giữa Công ty X và Công ty Y đã quy định rõ thời hạn thanh toán là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hàng, không có điều khoản nào quy định việc nghiệm thu nội bộ là điều kiện để thanh toán, thì Công ty Y có nghĩa vụ phải thanh toán đúng hạn cho Công ty X. Việc Công ty Y viện dẫn lý do chờ nghiệm thu nội bộ để chậm thanh toán là không phù hợp với thỏa thuận hợp đồng và quy định pháp luật.
Công ty X hoàn toàn có quyền yêu cầu Công ty Y thanh toán ngay số tiền còn nợ và yêu cầu Công ty Y phải trả lãi đối với số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác về lãi suất chậm trả.

Tóm lại:

  • Công ty X có quyền yêu cầu Công ty Y thanh toán ngay số tiền còn nợ.
  • Công ty X có quyền yêu cầu Công ty Y trả lãi do chậm thanh toán theo quy định pháp luật và hợp đồng.

Nếu Công ty Y tiếp tục không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, Công ty X có thể khởi kiện ra tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Lưu ý: Khi xác định mức lãi suất chậm trả, nếu hợp đồng không quy định thì áp dụng lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.

Câu hỏi: Công ty M thuê Công ty N gia công 10.000 sản phẩm. Sau khi hoàn thành, Công ty N thông báo giao hàng nhưng Công ty M liên tục trì hoãn việc nhận hàng mà không đưa ra lý do hợp lý. Hàng hóa vẫn được Công ty N bảo quản tại kho, phát sinh chi phí lưu kho. Công ty N có quyền yêu cầu Công ty M thanh toán chi phí lưu kho phát sinh do chậm nhận hàng hay không?

AI Luật trả lời: Căn cứ vào Điều 550 Bộ luật Dân sự của Quốc hội, số 91/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 thì:

  1. Trường hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm thì bên đặt gia công có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên nhận gia công vẫn chưa hoàn thành công việc thì bên đặt gia công có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  2. Trường hợp bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì bên nhận gia công có thể gửi sản phẩm đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên đặt gia công. Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thoả thuận và bên đặt gia công đã được thông báo. Bên đặt gia công phải chịu mọi chi phí phát sinh từ việc gửi giữ.

Như vậy, trong trường hợp Công ty M (bên đặt gia công) chậm nhận hàng mà không có lý do hợp lý, Công ty N (bên nhận gia công) có quyền gửi sản phẩm tại nơi nhận gửi giữ (ví dụ: kho của Công ty N) và phải thông báo cho Công ty M. Khi đó, Công ty M phải chịu mọi chi phí phát sinh từ việc gửi giữ, bao gồm cả chi phí lưu kho.
Tóm lại, Công ty N hoàn toàn có quyền yêu cầu Công ty M thanh toán chi phí lưu kho phát sinh do việc chậm nhận hàng.

Một số đặc điểm nổi bật của AI Luật- Trợ lý LuatVietnam.vn
- Được huấn luyện trên hệ thống văn bảnĐúng - Đủ - Sạch - Sống
- Có đầy đủ căn cứ pháp lý (mới nhất) ở mỗi câu trả lời
-Văn phong tự nhiên như trò chuyện với chuyên gia
Trải nghiệm ngay:  TẠI ĐÂY



 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Thông tư 89 2026 TT BTC

Hồ sơ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Thông tư 89 2026 TT BTC

Hồ sơ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Thông tư 89 2026 TT BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Người nộp thuế cần lưu ý các giấy tờ phải chuẩn bị để bảo đảm quyền lợi và tránh kéo dài thời gian giải quyết.

Nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu hưởng chế độ như thế nào?

Nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu hưởng chế độ như thế nào?

Nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu hưởng chế độ như thế nào?

Sau khi nghỉ hưu, nhà giáo vẫn có thể tiếp tục làm việc tại cơ sở giáo dục thông qua hợp đồng toàn thời gian nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định. Vậy nhà giáo trong trường hợp này được hưởng tiền lương, phụ cấp và các quyền lợi nào?