Giới thiệu Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan
Đã có Bảng so sánh Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026, số 23/2026/QH16 với các quy định trước đây tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2012, số 46/2010/QH12 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 14/2022/QH15), Luật Các tổ chức tín dụng 2024, số 32/2024/QH15, Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và các văn bản liên quan.
Bảng so sánh giúp người đọc đối chiếu trực tiếp giữa quy định hiện hành và quy định mới tại Luật số 23/2026/QH16, qua đó nhanh chóng nhận diện các nội dung được sửa đổi, bổ sung liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước; quản lý ngoại hối; trách nhiệm cung cấp thông tin; cơ chế tài chính, vốn pháp định và xử lý kết quả tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung bảng được hệ thống theo các tiêu chí gồm: quy định cũ - quy định mới - điểm mới đáng chú ý, giúp thuận tiện trong quá trình rà soát, cập nhật và áp dụng quy định pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ và ngoại hối.
Một số điểm mới đáng chú ý được thể hiện trong bảng như:
- Bổ sung nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước trong việc lập, theo dõi và phân tích trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam;
- Bổ sung nguyên tắc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;
- Điều chỉnh thẩm quyền quy định về vốn pháp định, thu chi tài chính và các quỹ của Ngân hàng Nhà nước từ Thủ tướng Chính phủ sang Chính phủ;
- Bổ sung cơ chế xử lý chênh lệch chi lớn hơn thu các năm trước khi nộp ngân sách nhà nước.
Đáng chú ý, Luật số 23/2026/QH16 bổ sung quy định về nguyên tắc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, theo đó các giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Bên cạnh đó, văn bản mới mở rộng phạm vi trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước, bổ sung yêu cầu phục vụ việc lập cán cân thanh toán quốc tế và trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam; đồng thời điều chỉnh thẩm quyền quy định về đối tượng, phạm vi, loại thông tin, thời hạn và phương thức cung cấp thông tin.
Về cơ chế tài chính, Luật số 23/2026/QH16 làm rõ việc xác định kết quả tài chính của Ngân hàng Nhà nước bao gồm các khoản chi hoạt động nghiệp vụ và chi bộ máy quản lý; đồng thời bổ sung quy định sử dụng kết quả tài chính để bù đắp chênh lệch chi lớn hơn thu các năm trước (nếu có) trước khi nộp ngân sách nhà nước.
Bảng so sánh là tài liệu tham khảo hữu ích đối với Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu và áp dụng quy định pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ, ngoại hối.
Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel, cấu trúc theo luồng đối chiếu quy định cũ - quy định mới - điểm mới đáng chú ý, giúp người đọc thuận tiện theo dõi, tra cứu và sử dụng trong quá trình cập nhật, rà soát quy định pháp luật.

Một số điểm mới được thể hiện trong Bảng so sánh Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng số 23/2026/QH16:
|
Tiêu chí |
Quy định mới |
Quy định cũ |
Điểm mới đáng chú ý |
|
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước |
Bổ sung nhiệm vụ chủ trì lập, theo dõi, phân tích trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam; đồng thời làm rõ nhiệm vụ lập, theo dõi, dự báo và phân tích cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam. |
Ngân hàng Nhà nước chỉ được quy định nhiệm vụ chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế. |
Mở rộng phạm vi nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước trong việc theo dõi, phân tích các chỉ số kinh tế đối ngoại quan trọng. |
|
Mở tài khoản cho Kho bạc Nhà nước |
Quy định Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho Kho bạc Nhà nước; giao dịch tại địa phương thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. |
Quy định Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước; áp dụng đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có chi nhánh Ngân hàng Nhà nước. |
Điều chỉnh quy định phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hiện hành, đồng thời thay đổi cách thức xác định cơ quan mở tài khoản. |
|
Nguyên tắc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam |
Bổ sung nguyên tắc: giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận… không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ trường hợp được pháp luật cho phép. |
Chưa có quy định riêng về nguyên tắc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam trong Luật Ngân hàng Nhà nước. |
Bổ sung quy định khung về sử dụng ngoại hối, tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc quản lý giao dịch bằng ngoại tệ. |
|
Trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước |
Bổ sung mục đích cung cấp thông tin để lập cán cân thanh toán quốc tế và trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam; điều chỉnh thẩm quyền quy định về thông tin cung cấp. |
Việc cung cấp thông tin chủ yếu phục vụ xây dựng Bảng cân đối tiền tệ, cán cân thanh toán và đánh giá, dự báo thị trường tiền tệ. |
Mở rộng phạm vi thông tin phục vụ quản lý nhà nước về tiền tệ, ngoại hối; chuyển một số thẩm quyền quy định từ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sang Chính phủ. |
|
Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước |
Mức vốn pháp định do Chính phủ quy định. |
Mức vốn pháp định do Thủ tướng Chính phủ quyết định. |
Điều chỉnh thẩm quyền quyết định mức vốn pháp định từ Thủ tướng Chính phủ sang Chính phủ. |
|
Thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước |
Quy định thu, chi tài chính phản ánh việc thực hiện chức năng của Ngân hàng Nhà nước; Chính phủ quy định nội dung, nguyên tắc thu, chi, dự phòng rủi ro, cơ chế tự chủ và xác định kết quả tài chính. |
Thu, chi tài chính thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước; Thủ tướng Chính phủ quy định nội dung thu, chi phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù. |
Bổ sung cơ chế tài chính đặc thù, tăng tính chủ động trong quản lý tài chính của Ngân hàng Nhà nước; thay đổi thẩm quyền từ Thủ tướng Chính phủ sang Chính phủ. |
|
Xác định kết quả tài chính của Ngân hàng Nhà nước |
Kết quả tài chính được xác định sau khi trừ toàn bộ chi phí, gồm chi hoạt động nghiệp vụ và chi bộ máy quản lý, cùng khoản dự phòng rủi ro. |
Chỉ quy định trừ chi phí hoạt động và các khoản dự phòng rủi ro. |
Làm rõ các khoản chi phí được tính khi xác định kết quả tài chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước. |
|
Các quỹ của Ngân hàng Nhà nước |
Quỹ khác được thành lập theo quy định của Chính phủ; mức trích lập, sử dụng quỹ do Chính phủ quy định; kết quả tài chính sau khi trích lập quỹ được dùng để bù đắp chênh lệch chi lớn hơn thu các năm trước (nếu có) trước khi nộp ngân sách nhà nước. |
Quỹ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; mức trích lập, sử dụng quỹ do Thủ tướng Chính phủ quy định; kết quả tài chính sau khi trích lập quỹ nộp ngân sách nhà nước. |
Điều chỉnh thẩm quyền từ Thủ tướng Chính phủ sang Chính phủ; bổ sung cơ chế xử lý chênh lệch chi lớn hơn thu các năm trước trước khi nộp ngân sách. |
RSS