Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định về nguồn nhân lực tham gia nghiên cứu, phát triển và đưa công nghệ cao, công nghệ chiến lược vào thực tiễn. Vậy nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì? 

1. Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào?

Theo khoản 1 Điều 13 Luật Công nghệ cao 2025, nhân lực công nghệ cao gồm hai nhóm:

Nhóm thứ nhất: người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có trình độ chuyên môn, kỹ năng cao và có năng lực nghiên cứu và phát triển, làm chủ, chuyển giao hoặc thương mại hóa các hoạt động liên quan đến công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

Nhóm thứ hai: tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học có kinh nghiệm thực tiễn trong phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.

Theo đó, khi xác định nhân lực công nghệ cao theo Điều 13, cần đối chiếu đúng từng nhóm đối tượng và nội dung mô tả của nhóm đó; không chỉ dựa vào tên chức danh hoặc nơi làm việc để thay cho các nội dung được Luật Công nghệ cao quy định.

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?
Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào?

2. Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

 

Theo khoản 2 Điều 13 Luật Công nghệ cao 2025:

“Nhà nước có chính sách ưu đãi đặc biệt để thu hút, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực công nghệ cao”.

Việc thực hiện chính sách ưu đãi này sẽ thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cùng các quy định pháp luật có liên quan.

Bên cạnh đó, khoản 4 Điều 4 Luật Công nghệ cao 2025 quy định:

“Nhà nước có chính sách ưu đãi và cơ chế đặc thù để thu hút, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược; bảo đảm điều kiện sống và làm việc thuận lợi nhất cho nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược làm việc tại Việt Nam.”

Như vậy, Luật Công nghệ cao 2025 đề cập cả chính sách ưu đãi đặc biệt đối với nguồn nhân lực công nghệ cao tại khoản 2 Điều 13 và chính sách, cơ chế về điều kiện sống, làm việc tại khoản 4 Điều 4. Tuy nhiên, các điều khoản này không ghi một mức tiền, mức giảm thuế hay chế độ cụ thể áp dụng chung cho mọi cá nhân thuộc diện nhân lực công nghệ cao. Vì thế, không thể chỉ căn cứ vào Điều 13 Luật Công nghệ cao để xác định giá trị ưu đãi mà một cá nhân được hưởng.

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì? 2
Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

3. Nhà nước hỗ trợ việc đào tạo, thu hút nhân lực công nghệ cao như thế nào?

Ngoài các chính sách ưu đãi dành trực tiếp cho nguồn nhân lực công nghệ cao, khoản 3 Điều 13 Luật Công nghệ cao 2025 còn quy định Nhà nước có chính sách hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động đào tạo, thu hút và phát triển nhân lực công nghệ cao nhằm phục vụ cho việc phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược.

Theo đó, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ trong trường hợp này không chỉ giới hạn ở bản thân người lao động hoặc nhân lực công nghệ cao, mà còn bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư vào việc đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực. 

Chính sách này nhằm khuyến khích nguồn lực xã hội tham gia vào quá trình đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực phục vụ các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

Như vậy, Luật Công nghệ cao 2025 thiết lập chính sách hỗ trợ theo cả hai hướng: hỗ trợ đối với nguồn nhân lực công nghệ cao và hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động đào tạo, thu hút, phát triển nguồn nhân lực này. 

Tuy nhiên, khoản 3 Điều 13 chỉ xác định chính sách hỗ trợ về mặt nguyên tắc, chưa quy định cụ thể một mức hỗ trợ cố định áp dụng chung cho mọi tổ chức, cá nhân.

4. Người tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ cao còn có chính sách liên quan nào?

Khoản 2 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 liệt kê các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. Các hoạt động này gồm:

- Nghiên cứu sáng tạo công nghệ cao, công nghệ lõi; 

- Nghiên cứu giải mã, làm chủ, cải tiến công nghệ cao; 

- Nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ cao.

Theo khoản 3 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 , tổ chức, cá nhân thực hiện những hoạt động tại khoản 2 được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cùng các chính sách được liệt kê tại khoản 3. Trong đó có ưu tiên xem xét tài trợ, hỗ trợ kinh phí; ưu đãi về thuế theo pháp luật về thuế; hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển; hỗ trợ bảo hộ, khai thác, thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ; và hỗ trợ kinh phí đầu tư, vận hành hoặc thuê sử dụng phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở nghiên cứu công nghệ cao.

Trên đây là thông tin về “Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?”. Để hiểu chi tiết nội dung Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, vui lòng xem thêm trên LuatVietnam.vn.

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Vậy ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào? Và hoạt động nào thuộc phạm vi áp dụng?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định các tiêu chí đối với trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao để được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất. Vậy trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì, hoạt động nghiên cứu tại trung tâm gồm những nội dung nào và việc công nhận được thực hiện ra sao?

 

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối và cơ chế tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Nghị định 225/2026/NĐ-CP đã quy định lại cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó xác định cụ thể các tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ. Vậy theo quy định mới, Bộ Khoa học và Công nghệ có những đơn vị nào và các đơn vị này được phân loại ra sao?