Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Vậy ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào? Và hoạt động nào thuộc phạm vi áp dụng?

1. Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Theo khoản 4 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2025, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ chiến lược quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2025 sẽ được hưởng ba nhóm chính sách.

Cụ thể, các chính sách được Luật Công nghệ cao 2025 quy định cụ thể như sau:

  • Ưu đãi, hỗ trợ theo pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách khác theo pháp luật có liên quan, quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17.
  • Phát triển thị trường và hệ sinh thái công nghệ chiến lược; có cơ chế đặt hàng, ưu đãi trong đấu thầu theo pháp luật về đấu thầu; ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược sử dụng ngân sách nhà nước, theo điểm b khoản 4 Điều 17.
  • Hỗ trợ đào tạo, phát triển nhân lực, nâng cao kỹ năng số và quản trị công nghệ cho doanh nghiệp, người lao động theo pháp luật có liên quan, quy định tại điểm c khoản 4 Điều 17.

Quy định trên xác định các nhóm chính sách áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tại khoản 3 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2025. Điều 17 không ấn định một khoản tiền hỗ trợ hoặc một mức ưu đãi thuế, đất đai chung cho tất cả trường hợp. Việc xác định chính sách cụ thể cần căn cứ vào quy định của lĩnh vực tương ứng mà khoản 4 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2025 dẫn chiếu.

1.1. Ưu đãi về đầu tư, thuế và đất đai

Điểm a khoản 4 Điều 17 Luật Công nghệ cao quy định tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ chiến lược thuộc khoản 3 Điều này được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách khác theo pháp luật có liên quan.

Như vậy, Luật Công nghệ cao 2025 xác lập cơ chế ưu đãi đối với hoạt động ứng dụng công nghệ chiến lược nhưng không quy định trực tiếp một mức ưu đãi cụ thể về thuế, đất đai hoặc đầu tư. Việc xác định điều kiện, hình thức và mức ưu đãi cụ thể sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật tương ứng trong từng lĩnh vực.

1.2. Phát triển thị trường, đặt hàng và ưu đãi trong đấu thầu

Theo điểm b khoản 4 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2025, chính sách đối với hoạt động ứng dụng công nghệ chiến lược còn gắn với việc phát triển thị trường và hệ sinh thái công nghệ chiến lược. Luật đề cập cơ chế đặt hàng, ưu đãi trong đấu thầu theo pháp luật về đấu thầu và việc ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược sử dụng ngân sách nhà nước.

Các nội dung này liên quan đến đầu ra và thị trường của sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược. Riêng ưu đãi trong đấu thầu được Điều 17 dẫn chiếu thực hiện theo pháp luật về đấu thầu; vì vậy, không nên hiểu quy định tại đây là mọi sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược đều mặc nhiên được lựa chọn trong một gói thầu cụ thể.

1.3. Hỗ trợ đào tạo và phát triển nhân lực

Điểm c khoản 4 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2025 quy định việc hỗ trợ đào tạo, phát triển nhân lực, nâng cao kỹ năng số và quản trị công nghệ cho doanh nghiệp và người lao động, theo pháp luật có liên quan.

Đây là nhóm chính sách về năng lực của chủ thể tham gia ứng dụng công nghệ. Điều khoản nêu các nội dung hỗ trợ nhưng không ghi một khoản kinh phí đào tạo cố định hoặc một chương trình đào tạo bắt buộc áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp, người lao động.

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?
Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

2. Hoạt động ứng dụng công nghệ chiến lược nào thuộc phạm vi được hưởng chính sách?

Khoản 3 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2025 xác định phạm vi hoạt động ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc các danh mục quy định tại Điều 5 của Luật. Đối với công nghệ chiến lược, cần đối chiếu với Danh mục công nghệ chiến lược.

Theo đó, hoạt động ứng dụng bao gồm:

- Sử dụng kết quả nghiên cứu về công nghệ để đổi mới công nghệ và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.

- Sản xuất thử nghiệm sản phẩm; hoàn thiện quy trình, tiêu chuẩn chất lượng; kiểm định, chứng nhận phục vụ thương mại hóa.

- Làm chủ, thích nghi công nghệ chiến lược nhận chuyển giao từ nước ngoài.

3. Nhà nước khuyến khích ứng dụng công nghệ chiến lược trong những lĩnh vực, địa bàn nào?

Theo khoản 1 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2025, Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong các ngành kinh tế, quốc phòng và an ninh.

Điều khoản này cũng đặc biệt đề cập việc ứng dụng tại “vùng kinh tế trọng điểm; nông thôn; vùng đồng bào dân tộc thiểu số; biên giới, hải đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn”. Đây là những địa bàn được Luật nhấn mạnh trong chính sách khuyến khích, tạo điều kiện ứng dụng công nghệ.

Về mục tiêu, khoản 2 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2025 quy định việc ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược nhằm mục đích:

- Nâng cao năng suất, giá trị gia tăng, hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của nền kinh tế; 

- Thúc đẩy chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức;

- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội; 

- Thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.

4. Cơ quan nào thực hiện chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ chiến lược?

Theo khoản 5 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2025, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ để xây dựng, ban hành và tổ chức việc thực hiện các chính sách, chương trình, biện pháp khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

Trên đây là thông tin về “Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?”. Để hiểu chi tiết nội dung Luật Công nghệ cao 2025, vui lòng xem thêm trên LuatVietnam.vn.

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định các tiêu chí đối với trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao để được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất. Vậy trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì, hoạt động nghiên cứu tại trung tâm gồm những nội dung nào và việc công nhận được thực hiện ra sao?

 

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định về nguồn nhân lực tham gia nghiên cứu, phát triển và đưa công nghệ cao, công nghệ chiến lược vào thực tiễn. Vậy nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì? 

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối và cơ chế tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Nghị định 225/2026/NĐ-CP đã quy định lại cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó xác định cụ thể các tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ. Vậy theo quy định mới, Bộ Khoa học và Công nghệ có những đơn vị nào và các đơn vị này được phân loại ra sao?