3 lý do người lao động không nên chấm dứt HĐLĐ trái luật

Khi chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) trái pháp luật, người lao động sẽ phải thực hiện một số nghĩa vụ cũng như mất đi một số quyền lợi nhất định. Vì thế người lao động nên cân nhắc kỹ trước khi tự ý bỏ việc.

Thế nào là chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật?

Căn cứ Điều 41 Bộ luật Lao động hiện hành, người lao động bị coi là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu nghỉ việc vì không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không bảo đảm điều kiện đã thỏa thuận; Không được trả đủ lương và đúng hạn; Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động; Bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục mà chưa thể phục hồi.

- Không báo trước ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với trường hợp phải nghỉ việc vì bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn; Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

- Không báo trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Không thuộc trường hợp lao động nữ mang thai phải nghỉ việc và phải báo trước theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

3 lý do người lao động không nên chấm dứt HĐLĐ trái luật

Lý do không nên chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Theo Điều 43 của Bộ luật Lao động 2012, Điều 49 của Luật Việc làm 2013 người lao động chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật sẽ bị mất một số quyền lợi và phải thực hiện một số nghĩa vụ như sau:

1 - Không được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp và phải bồi thường cho chủ sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Trong đó, tiền trợ cấp thôi việc là khoản tiền được trả cho người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương. Thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian đã làm việc thực tế trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc.

Như vậy, nếu chấm dứt hợp đồng lao đồng trái luật, người lao động hoàn toàn mất khoản trợ cấp này.

2 - Bồi thường cho chủ sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Ví dụ, người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, khi nghỉ việc phải báo trước 45 ngày, tuy nhiên người lao động chỉ báo trước 30 ngày. Vì thế, người lao động phải trả cho người sử dụng lao động tiền lương tương ứng với 15 ngày không báo trước.

3 -  Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho chủ sử dụng lao động

Nếu người lao động đã được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của chủ sử dụng lao động, thì khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động phải hoàn trả chi phí đào tạo này.

Chi phí đào tạo gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học.

Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

Xem thêm: 
Bộ luật Lao động: 10 Điều người lao động phải biết

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Việc sở hữu văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ngày càng phổ biến trong bối cảnh hợp tác giáo dục quốc tế phát triển. Vậy thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thời gian giải quyết trong bao lâu?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến an toàn, dữ liệu cá nhân, minh bạch và trách nhiệm đối với kết quả do AI tạo ra. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì? Người sử dụng và đơn vị phát triển AI cần lưu ý những nguyên tắc nào?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Trí tuệ nhân tạo ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo yêu cầu về an toàn, minh bạch, trách nhiệm và bảo vệ quyền con người. Vậy hiện nay, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được quy định tại văn bản nào và gồm những nội dung đáng chú ý gì?

5 điểm đáng chú ý tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản

5 điểm đáng chú ý tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản

5 điểm đáng chú ý tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản

Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định nhiều điểm đáng chú ý về xử phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh bất động sản, tập trung vào điều kiện kinh doanh, công khai thông tin, giao dịch, sàn giao dịch và hoạt động môi giới. Dưới đây là những điểm đáng chú ý mà cá nhân, doanh nghiệp cần lưu ý.