Điều 37 Bộ luật Lao động: Trường hợp nào không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ?

Với 17 Chương và 220 Điều, Bộ luật Lao động 2019 đã quy định chi tiết nhiều vấn đề liên quan đến người sử dụng lao động. Trong đó có Điều 37 Bộ luật Lao động.

1. Nội dung Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 gồm những gì?

Căn cứ Điều 37 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) với người lao động gồm:

- Khi người lao động bị ốm đau/tai nạn, bệnh nghề nghiệp mà phải điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của bệnh viện trừ trường hợp đáp ứng các điều kiện dưới đây:

  • Đã điều trị 12 tháng liên tục (làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn/06 tháng liên tục nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 - 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn HĐLĐ nếu làm việc theo hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng) mà chưa phục hồi.
  • Khi người lao động có sức khỏe phục hồi, người sử dụng lao động xem xét tiếp tục ký hợp đồng lao động.

Như vậy, Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ các trường hợp công ty không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ với người lao động.

Điều 37 Bộ luật Lao động: Trường hợp nào không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ?
Điều 37 Bộ luật Lao động: Trường hợp nào không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ? (Ảnh minh họa)

2. Công ty được tự ý chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp nào?

Bên cạnh các trường hợp không được chấm dứt HĐLĐ với người lao động, để cho người lao động nghỉ việc đúng luật, người sử dụng lao động cần thực hiện nội dung tại quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 dưới đây:

(1) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo HĐLĐ căn cứ vào các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc được nêu trong Quy chế của công ty.

(2) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục (làm theo HĐLĐ không xác định thời hạn) hoặc 06 tháng liên tục (làm theo HĐLĐ có thời hạn từ 12 - 36 tháng) hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng (nếu là HĐLĐ dưới 12 tháng) mà chưa phục hồi khả năng lao động.

Khi sức khỏe người lao động phục hồi thì có thể được xem xét tiếp tục ký hợp đồng lao động.

(3) Người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc do di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nên buộc phải giảm chỗ làm việc.

(4) Người lao động sau khi hết thời gian tạm hoãn thực hiện HĐLĐ trong 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm hoãn mà không có mặt ở nơi làm việc.

(5) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(6) Người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng.

(7) Người lao động cung cấp không trung thực khi giao kết hợp đồng làm ảnh hưởng đến công việc tuyển dụng dưới đây:

  • Họ và tên
  • Ngày tháng năm sinh
  • Giới tính
  • Nơi cư trú
  • Trình độ học vấn, kỹ năng nghề
  • Xác nhận tình trạng sức khỏe
  • Các vấn đề khác

Trong đó, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể khác nhau, người sử dụng lao động phải thông báo trước cho người lao động số ngày như sau trước khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp (1), (2), (3), (5), (7).

Thời gian thông báo như sau:

  • Hợp đồng không xác định thời hạn: Phải thông báo trước ít nhất 45 ngày
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 - 36 tháng: Phải thông báo trước ít nhất 30 ngày
  • Hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng: Phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.

3. Công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật, bị phạt thế nào?

Theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật với người lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện những quy định dưới đây:

- Phải nhận lại người lao động. Khi đó, người lao động làm việc lại thì phải trả lại công ty các khoản tiền trợ cấp thôi việc, mất việc làm đã nhận của công ty (nếu có).

Nếu công ty không còn vị trí thì khi người lao động vẫn muốn quay trở lại làm việc thì hai bên có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

- Phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian người lao động được không làm việc.

- Trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

- Nếu vi phạm về thời hạn báo trước thì phải trả một khoản tiền tương ứng tiền lương trong những ngày không báo trước theo mức lương trong hợp đồng lao động.

Trên đây là thông tin quan trọng về Điều 37 Bộ luật Lao động 2019.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ đã ban hành Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ hướng dẫn việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn đối với các đơn vị chưa thành lập tổ chức công đoàn. Vậy doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở phải đóng kinh phí công đoàn như thế nào?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Việc tăng lương cơ sở không chỉ ảnh hưởng tới cán bộ, công chức, viên chức mà còn tác động trực tiếp tới doanh nghiệp và người lao động.

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

Tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2,53 triệu đồng/tháng. Đây không chỉ là niềm vui của riêng cán bộ, công chức, viên chức mà còn là sự mong chờ của hàng nghìn lao động tại các doanh nghiệp hiện nay.

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm là nghĩa vụ bắt buộc của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật. Sở Nội vụ một số tỉnh/thành đã ban hành Công văn hướng dẫn chi tiết về việc nộp báo cáo trực tuyến. Dưới đây là link hướng dẫn cụ thể.

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập, hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Theo Nghị định, nhà giáo nghỉ thai sản có được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề không?

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

Việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ 01/7/2026 không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp mà còn kéo theo nhiều khoản tiền thưởng gắn với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, Huy hiệu Đảng, Bằng khen, Giấy khen và Kỷ niệm chương tăng tương ứng.

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo trong các cơ sở công lập, có hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Trong đó có hướng dẫn cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026.