Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

Hóa đơn điện tử không có mã là hóa đơn không cần cơ quan thuế cấp mã trước khi bán hàng. Vậy, đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế gồm những ai?


Hóa đơn điện tử không có mã là gì?

- Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất và chuỗi ký tự được cơ quan thuế tạo ra dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.

- Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (khoản 3 Điều 3 Nghị định 119/2018/NĐ-CP).

Xem thêm: Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã

Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 119/2018/NĐ-CP, đối tượng sử dụng hóa đơn không có mã của cơ quan thuế gồm:

1. Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực: Điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại.

2. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã (Ảnh minh họa)
 

Lưu ý: Dù là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc đối tượng trên nhưng phải sử dụng hóa đơn có mã nếu thuộc các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có rủi ro cao về thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có rủi ro cao về thuế được quy định rõ tại điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư 68/2019/TT-BTC với các tiêu chí cụ thể. Theo đó, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế là doanh nghiệp thỏa mãn 02 điều kiện sau:

Điều kiện 1: Có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng;

Điều kiện 2: Có một trong các dấu hiệu sau:

- Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: Nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác.

- Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.

- Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

- Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.

- Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định.

- Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn điện tử có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 02 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới.

- Doanh nghiệp đang mua hóa đơn của cơ quan thuế (thực hiện Quyết định “về việc doanh nghiệp có rủi ro cao chuyển sang sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế”) được cơ quan thuế Thông báo chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

- Trong thời gian 01 năm tính đến thời điểm đánh giá:

+ Doanh nghiệp bị cơ quan thuế ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn liên quan đến hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế và bị xử phạt từ 20 triệu đồng trở lên;

+ Doanh nghiệp bị cơ quan thuế ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn 02 lần/năm với tổng số tiền phạt 08 triệu đồng trở lên;

+ Doanh nghiệp bị cơ quan thuế ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn từ 03 lần/năm.

Trường hợp 2: Tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Trên đây là toàn bộ đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế. Trước khi đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh khác cần xem mình thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn có mã hay không có mã để đăng ký theo đúng quy định.

>> 8 trường hợp hóa đơn điện tử không cần đầy đủ nội dung

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế được LuatVietnam tổng hợp các Luật, Nghị định, Thông tư và văn bản liên quan đến chính sách thuế, quản lý thuế, hóa đơn, chứng từ, giúp cá nhân, doanh nghiệp thuận tiện tra cứu và áp dụng các quy định pháp luật. Danh sách này cập nhật đến ngày 12/10/2026.

Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

 Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định việc cập nhật kiến thức là một trong những nội dung quản lý đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Vậy những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể về việc tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, từ nội dung, hình thức đánh giá đến cách công nhận kết quả. Vậy đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể hồ sơ đối với người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Vậy hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Từ ngày 01/7/2026, quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình được thực hiện theo quy định mới. Vậy bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân  không?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào? Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng, khi áp dụng phải tuân thủ nguyên tắc gì?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định cụ thể đối tượng được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam. Vậy doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, trong đó tập trung vào đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, cập nhật kiến thức và kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.