Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục. 

Theo Điều 74 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người thuộc diện miễn lệ phí trước bạ phải thực hiện kê khai lệ phí trước bạ, đồng thời nộp bản sao giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc trường hợp được miễn. Hồ sơ cụ thể được xác định như sau.

1. Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

Đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp

Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối, căn cứ miễn lệ phí trước bạ là:

Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai trên Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính.

Nội dung xác nhận phải thể hiện đất đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.

Đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của tổ chức tôn giáo

Đối với đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc cho phép hoạt động, hồ sơ cần có Giấy tờ chứng minh cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

Nhà, đất phục vụ quốc phòng, an ninh

Đối với nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng hoặc tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, người nộp thuế cần cung cấp một trong các giấy tờ sau:

  • Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền về việc giao tài sản;
  • Quyết định phê duyệt việc mua sắm, đầu tư tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng hoặc tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh;
  • Xác nhận của cấp có thẩm quyền thuộc cơ quan công an hoặc quốc phòng về việc nhà, đất, tài sản của đơn vị là tài sản chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

Nhà, đất được bồi thường, tái định cư

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được bồi thường, tái định cư gồm:

  • Quyết định thu hồi nhà, đất cũ và quyết định giao nhà, đất mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của người bị thu hồi, trong đó không ghi nợ nghĩa vụ tài chính.

Nếu người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ lệ phí trước bạ nhưng chưa được cấp hoặc bị mất Giấy chứng nhận, có thể sử dụng các loại giấy tờ sau:

  • Chứng từ nộp lệ phí trước bạ; 
  • Xác nhận của cơ quan quản lý hồ sơ nhà, đất; 
  • Quyết định miễn lệ phí trước bạ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong trường hợp người bị thu hồi nhà, đất nhận bồi thường, hỗ trợ bằng tiền, hồ sơ còn có hóa đơn hoặc hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà hợp pháp, kèm chứng từ nhận tiền bồi thường, hỗ trợ do cơ quan thu hồi nhà, đất chi trả.

Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sở hữu tài sản

Đối với trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, giấy tờ làm căn cứ miễn lệ phí trước bạ là giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đã được cấp đổi.

Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết

Đối với nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết hoặc nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, hồ sơ cần có giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà giữa bên tặng và bên được tặng.

ho-so-mien-le-phi-truoc-ba-theo-thong-tu-89-2026-tt-btc
Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (Ảnh minh họa)

2. Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản của doanh nghiệp, tổ chức

Theo khoản 6, khoản 7 Điều 74 Nghị định 295 2026 của Chính phủ, hồ sơ miễn, giảm lệ phí trước bạ đối với tài sản của doanh nghiệp được quy định như sau:

Tài sản của doanh nghiệp cổ phần hóa

Đối với tài sản của doanh nghiệp được cổ phần hóa thành công ty cổ phần, hồ sơ gồm:

  • Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp;
  • Danh mục tài sản được chuyển giao từ doanh nghiệp sang công ty cổ phần hoặc doanh nghiệp mới.

Nếu doanh nghiệp chỉ cổ phần hóa một phần thì phải có quyết định chuyển giao tài sản. Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và xác định lại giá trị tài sản, trong đó phải có tên tài sản đang thực hiện thủ tục kê khai lệ phí trước bạ.

Tài sản được chia, góp do tổ chức lại doanh nghiệp

Trường hợp tài sản đã nộp lệ phí trước bạ, sau đó được chia hoặc góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, hồ sơ gồm:

  • Giấy tờ chứng minh người có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ là thành viên của tổ chức;
  • Quyết định giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và phân chia tài sản cho thành viên góp vốn;
  • Giấy tờ chứng minh tài sản đã hoàn thành nghĩa vụ lệ phí trước bạ hoặc đã được miễn lệ phí trước bạ;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh nếu góp vốn hoặc quyết định phân chia, điều động tài sản theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn của cấp có thẩm quyền.

Giấy tờ chứng minh tài sản đã hoàn thành nghĩa vụ có thể là chứng từ nộp lệ phí trước bạ, tờ khai có xác nhận miễn lệ phí trước bạ, thông báo nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đứng tên chủ thể giao tài sản.

3. Hồ sơ đối với tài sản thuê tài chính và tài sản thay thế bảo hành

Căn cứ vào khoản 9 Điều 74, đối với tài sản thuê tài chính, hồ sơ miễn lệ phí trước bạ gồm:

  • Hợp đồng cho thuê tài chính được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính;
  • Biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản của công ty cho thuê tài chính.

Ngoài ra, đối với vỏ, khung hoặc tổng thành máy được thay thế và phải đăng ký lại trong thời gian bảo hành, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

  • Giấy bảo hành tài sản; 
  • Phiếu xuất kho tài sản thay thế kèm giấy thu hồi tài sản cũ do người bán cấp cho người mua.

4. Hồ sơ cần chứng minh quan hệ gia đình

Theo khoản 11 Điều 74 Thông tư 89, trường hợp miễn lệ phí trước bạ cần chứng minh quan hệ gia đình, cơ quan thuế có trách nhiệm chủ động khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Chỉ khi không thể khai thác được thông tin, người nộp thuế mới phải cung cấp giấy tờ phù hợp với từng quan hệ, gồm:

  • Xác nhận thông tin về cư trú;
  • Giấy chứng nhận kết hôn;
  • Giấy khai sinh;
  • Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi;
  • Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mối quan hệ gia đình.

Quy định này giúp giảm việc yêu cầu người dân nộp lại giấy tờ khi thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước.

5. Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với một số phương tiện

Trường hợp ô tô đã đăng ký và được Bộ Quốc phòng cấp biển số quân sự, sau đó được phép chuyển sang xe quân đội làm kinh tế do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần hoặc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, hồ sơ gồm:

  • Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về việc đưa xe vào trang bị quân sự;
  • Quyết định chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước;
  • Danh mục tài sản chuyển giao hoặc bảng tổng hợp kết quả kiểm kê, xác định lại giá trị tài sản.

Bên cạnh đó, đối với tàu, thuyền chở khách tốc độ cao và tàu, thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, căn cứ xác định miễn lệ phí trước bạ là Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa.

Ngoài ra, với tàu khách tốc độ cao, mục công dụng phải ghi “tàu khách”; đồng thời có dấu hiệu cấp tàu VRH HSC, VRM HSC hoặc thể hiện tốc độ từ 30 km/giờ trở lên. Với tàu vận tải công-ten-nơ, mục công dụng phải ghi “chở công-ten-nơ”.

Ngoài các trường hợp nêu trên, nếu thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo pháp luật về lệ phí trước bạ, người nộp thuế cung cấp bản sao giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện được miễn, nếu có.

Trên đây là Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, áp dụng từ ngày 01/7/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ và thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm người nộp thuế, từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Khi ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về khai thuế, nộp thuế, hóa đơn trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động. Dưới đây là hồ sơ, trình tự thực hiện theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hóa đơn khi kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, người bán và đơn vị quản lý sàn cần nắm rõ các văn bản pháp luật hiện hành. LuatVietnam tổng hợp các văn bản quan trọng áp dụng trong năm 2026.