Hồ sơ hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh gồm những gì?

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số thuế nộp thừa và thuộc trường hợp được hoàn thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai tương ứng với phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đang áp dụng. Dưới đây là thông tin chi tiết.

1. Hồ sơ hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh gồm những gì?

Theo Điều 5 Thông tư 18/2026/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 50/2026/TT-BTC, hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định theo phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Phương pháp tính thuế TNCN

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa

Thuế suất × doanh thu tính thuế

Tờ khai thuế Mẫu số 01/TKN-CNKD

Thu nhập tính thuế × thuế suất

Tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT

Lưu ý: Hộ kinh doanh cần lưu ý, mặc dù Điều 5 Thông tư 18/2026/TT-BTC vẫn xác định hồ sơ hoàn thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, nhưng các mẫu biểu này đã được thay thế kể từ 01/07/2026.

Cụ thể, theo khoản 5 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC:

  • Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành trước đây được thay thế bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

  • Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT được thay thế bằng Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/07/2026 theo khoản 1 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Do đó, khi lập hồ sơ hoàn thuế nộp thừa hiện nay, hộ kinh doanh cần sử dụng mẫu biểu đang có hiệu lực ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Hồ sơ hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh gồm những gì?

2. Hồ sơ hoàn thuế nộp thừa được giải quyết như thế nào?

Theo Điều 6 Thông tư 18/2026/TT-BTC, việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa được thực hiện như sau:

  • Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan thuế tiếp nhận, phân loại và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Sau khi giải quyết hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định.

Như vậy, sau khi hộ kinh doanh nộp đúng hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thực hiện việc kiểm tra, xử lý và quyết định hoàn số thuế nộp thừa hoặc hoàn thuế đồng thời bù trừ với nghĩa vụ ngân sách nhà nước theo quy định. 

3. Hồ sơ kê khai thuế của cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định theo từng trường hợp.

(1) Trường hợp không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN

Theo điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN, kể cả trường hợp mới ra kinh doanh, thực hiện:

Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.

(2) Trường hợp tính thuế TNCN theo doanh thu

Theo điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất × doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác là:

Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD.

(3) Trường hợp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế

Theo điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế × thuế suất:

  • Hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD;

  • Hồ sơ quyết toán thuế TNCN là Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.

Ngoài ra, theo điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, một số hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh còn phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK cho cơ quan thuế theo thời điểm và trường hợp cụ thể.

Khi có thay đổi về số tài khoản hoặc số hiệu ví điện tử, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh 2026 trong chính sách thuế và quản lý thuế được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

- Hộ kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- Hộ kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

- Hộ kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

- Hộ kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

- Hộ kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

- Hộ kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

- Hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Trên đây là thông tin về việc Hồ sơ hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh gồm những gì?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục. 

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?