Trường hợp nào được xóa nợ thuế? Hồ sơ, thủ tục thế nào?

Pháp luật về quản lý thuế quy định trong một số trường hợp đặc biệt người nợ thuế sẽ được xoá nợ. Vậy trường hợp nào được xóa nợ thuế? Hồ sơ, thủ tục thế nào?

1. Trường hợp nào được xóa nợ thuế 2026?

Trường hợp nào được xóa nợ thuế 2026?
Trường hợp nào được xóa nợ thuế 2026? (Ảnh minh hoạ)

Theo quy định tại Điều 85 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, hiện nay có 04 trường hợp được xóa nợ thuế, cụ thể như sau:

(1) Doanh nghiệp và hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định mà đã thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản phải thanh toán theo quy định pháp luật về phá sản và đồng thời không còn tài sản nào để nộp tiền thuế.

(2) Cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản nào, kể cả tài sản được thừa kế để nộp thuế.

(3) Các khoản nợ thuế của người nộp thuế không thuộc mục (1), (2) nêu trên mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế tại điểm g khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản nợ thuế này đã quá 10 năm tính từ ngày hết thời hạn phải nộp thuế mà không có khả năng để thu hồi.

Người nộp thuế là chủ hộ gia đình/chủ hộ kinh doanh/chủ của doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH MTV hoặc cá nhân/cá nhân kinh doanh đã được xóa nợ thuế theo quy định tại mục 3 này trước khi quay lại sản xuất và kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì có trách nhiệm phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế đã được xóa.

(4) Tiền thuế đối với các trường hợp bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, thảm họa có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp thuế theo khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019,

Đồng thời đã gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 mà vẫn còn bị thiệt hại và không có khả năng phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh, không có khả năng nộp tiền thuế.

Lưu ý: Chính phủ quy định về việc phối hợp giữa cơ quan quản lý về thuế với cơ quan đăng ký kinh doanh và chính quyền địa phương nhằm bảo đảm các khoản tiền thuế đã được xóa phải được hoàn trả cho ngân sách nhà nước trường hợp (3) trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho người nợ thuế.

2. Hồ sơ, thủ tục xóa nợ thuế 2026 thế nào?

2.1. Hồ sơ để xóa nợ thuế gồm những gì?

Hồ sơ để xóa nợ thuế gồm những gì?
Hồ sơ để xóa nợ thuế gồm những gì? (Ảnh minh hoạ)

Theo quy định tại Điều 86 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 2 Điều 65 Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ xóa nợ thuế được quy định gồm có các tài liệu sau:

- Văn bản đề nghị xóa nợ thuế của cơ quan quản lý thuế trực tiếp người nộp thuế thuộc trường hợp được xóa nợ thuế, sử dụng mẫu số 01/XOANO Phụ lục 1 được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Quyết định về việc tuyên bố phá sản nếu người nợ thuế là doanh nghiệp/hợp tác xã đã bị tuyên bố phá sản (bản chính/bản sao được cơ quan thuế xác nhận).

- Tài liệu về việc phân chia tài sản của chấp hành viên có thể hiện số nợ thuế thu hồi được/không thu hồi được (bản chính/bản sao được cơ quan thuế xác nhận).

- Quyết định đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản được cơ quan thi hành án dân sự ban hành (bản chính/bản sao được cơ quan thuế xác nhận).

- Thông báo tiền nợ thuế tại thời điểm được đề nghị xóa nợ thuế (bản chính/bản sao được cơ quan thuế xác nhận).

2.2 Trình tự thủ tục để được xóa nợ thuế

Căn cứ khoản 1 Điều 65 Thông tư 80/2021/TT-BTC, trình tự thủ tục để được xóa nợ thuế được quy định cụ thể như sau:

* Căn cứ theo thẩm quyền và trường hợp được xóa nợ thuế mà cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế đang lập hồ sơ để xóa nợ thuế và gửi hồ sơ đến cơ quan cấp trên theo trình tự dưới đây:

- Đối với hồ sơ được Chi cục Thuế lập và gửi thì Cục Thuế là cơ quan thẩm định hồ sơ:

  • Nếu không thuộc đối tượng được xóa nợ thuế thì Cục Thuế gửi thông báo cho Chi cục Thuế theo mẫu 02/XOANO tại Phụ lục I được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

  • Nếu thuộc đối tượng được xóa nợ thuế mà hồ sơ chưa đủ thì Cục Thuế gửi thông báo cho Chi cục Thuế để bổ sung các hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO tại Phụ lục I được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

  • Nếu thuộc đối tượng được xóa nợ thuế và hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì Cục Thuế tiến hành lập văn bản đề nghị và dự thảo quyết định về việc xóa nợ thuế theo mẫu số 04/XOANO tại Phụ lục I được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC, có kèm theo hồ sơ gửi đến UBND cấp tỉnh để xem xét và quyết định.

- Đối với hồ sơ được Cục Thuế lập: Nếu thuộc đối tượng được xóa nợ thuế và hồ sơ đã đầy đủ thì Cục Thuế tiến hành lập văn bản đề nghị và dự thảo quyết định xóa nợ thuế theo mẫu số 04/XOANO tại Phụ lục I được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC, có kèm theo hồ sơ gửi đến UBND cấp tỉnh để xem xét và quyết định.

* Căn cứ theo thẩm quyền và trường hợp được xóa nợ thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện lập hồ sơ đề nghị xóa nợ thuế gửi cho cơ quan cấp trên theo trình tự dưới đây:

- Trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ thuế từ 05 tỷ - dưới 10 tỷ đồng:

  • Chi cục Thuế lập và gửi hồ sơ cho Cục Thuế để tiến hành thẩm định. Nếu không thuộc trường hợp được xóa nợ thuế thì Cục Thuế gửi thông báo đến Chi cục Thuế theo mẫu 02/XOANO tại Phụ lục I được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC. Nếu thuộc trường hợp được xóa nợ thuế thì Cục Thuế tiến hành lập văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ để gửi Tổng cục Thuế.

  • Cục Thuế thực hiện lập hồ sơ đối với người nộp thuế mà Cục Thuế quản lý trực tiếp gửi cho Tổng cục Thuế xem xét và quyết định xóa nợ thuế.

  • Tổng cục Thuế thẩm định hồ sơ:

+ Nếu không thuộc đối tượng được xóa nợ thuế thì Tổng cục Thuế ra thông báo cho Cục Thuế theo mẫu số 02/XOANO tại Phụ lục I được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Nếu thuộc đối tượng được xóa nợ thuế mà hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì Tổng cục Thuế gửi thông báo cho Cục Thuế để bổ sung đầy đủ hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO tại Phụ lục I được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Nếu thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ  đã đầy đủ thì Tổng cục Thuế ban hành Quyết định về việc xóa nợ thuế theo mẫu số 05/XOANO tại Phụ lục I được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ thuế từ 10 - dưới 15 tỷ đồng:

  • Chi cục Thuế và Cục Thuế thực hiện lập và gửi hồ sơ xóa nợ thuế.

  • Tổng cục Thuế thực hiện thẩm định hồ sơ:

  • Nếu không thuộc đối tượng xóa nợ thuế hoặc phải bổ sung thêm hồ sơ thì Tổng cục Thuế gửi thông báo cho Cục Thuế để bổ sung các hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO tại Phụ lục I được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

  • Nếu thuộc đối tượng được xóa nợ thuế và hồ sơ đã đầy đủ thì Tổng cục Thuế dự thảo quyết định về việc xóa nợ theo mẫu số 06/XOANO, trình lên Bộ Tài chính xem xét và quyết định.

- Trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ thuế từ 15 tỷ đồng trở lên:

  • Chi cục Thuế, Cục Thuế, Tổng cục Thuế thực hiện lập và thẩm định hồ sơ.

  • Nếu thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đã đầy đủ thì Tổng cục Thuế dự thảo quyết định về việc xóa nợ theo mẫu số 07/XOANO tại Phụ lục I được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC, trình cho Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định việc xoá nợ thuế.

2.3 Thời gian xóa nợ thuế

Căn cứ theo Điều 88 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời gian xóa nợ thuế được quy định cụ thể như sau:

- Cơ quan, người có thẩm quyền đã nhận hồ sơ xóa nợ thuế có trách nhiệm phải thông báo cho cơ quan đã gửi hồ sơ xóa nợ thuế để hoàn chỉnh nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định trong thời hạn 10 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Người có thẩm quyền có trách nhiệm phải ra quyết định xóa nợ thuế/thông báo không thuộc diện được xóa nợ thuế cho cơ quan đã gửi hồ sơ trong vòng 60 ngày tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

3. Có xóa nợ thuế online được không?

Hiện nay, chưa có quy định hướng dẫn về việc xoá nợ thuế online mà chỉ được thực hiện theo trình tự, thủ tục nêu tại mục 2 Bài viết này.

Trên đây là những thông tin về Trường hợp nào được xóa nợ thuế? Hồ sơ, thủ tục thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 06/5/2026.