Hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất cần thực hiện đúng thời hạn theo quy định. Vậy hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào và được xác định ra sao trong từng trường hợp?

1. Hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào?

Theo điểm c khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể đối với tổ chức và hộ gia đình, cá nhân như sau:

*Đối với tổ chức

Theo điểm c.1 khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC:

  • Khi phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

  • Khi có thay đổi căn cứ tính thuế làm tăng hoặc giảm số thuế phải nộp: Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

  • Khi có sự kiện làm thay đổi người nộp thuế: Người nộp thuế trước thời điểm thay đổi phải khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ liên quan tương ứng với thời gian thực tế sử dụng đất.

  • Đối với người nộp thuế mới: Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

*Đối với hộ gia đình, cá nhân

Theo điểm c.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC:

  • Khi phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

  • Khi có thay đổi căn cứ tính thuế làm tăng hoặc giảm số thuế phải nộp: Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
    Riêng trường hợp thay đổi giá của 1 m² đất theo bảng giá đất tại từng tỉnh thì không phải khai lại theo trường hợp này.

  • Khi có người nộp thuế mới: Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất 30 ngày kể từ ngày người đó được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy, thời hạn phổ biến để nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế hoặc ngày người nộp thuế mới được công nhận quyền sử dụng đất, tùy từng trường hợp.

Hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào?

2. Hạn nộp hồ sơ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo điểm c.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC, đối với trường hợp phải thực hiện khai tổng hợp, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Việc khai tổng hợp được đặt ra đối với đất ở trong trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất trong cùng một xã hoặc tại nhiều xã trong cùng một tỉnh, trừ các trường hợp không phải khai tổng hợp quy định tại điểm a.1 và điểm a.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Cụ thể, không phải khai tổng hợp nếu:

  • Người nộp thuế có một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một xã nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất;

  • Người nộp thuế có nhiều thửa đất ở tại các xã khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất.

3. Hằng năm có phải khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?

Theo điểm c.1 và điểm c.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân không phải khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hằng năm nếu đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

  • Không thay đổi người nộp thuế;
  • Không có thay đổi về các yếu tố làm tăng hoặc giảm số thuế phải nộp.

Như vậy, người nộp thuế không phải nộp lại hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp vào mỗi năm nếu thông tin và căn cứ tính thuế không thay đổi.

Trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế, có thay đổi căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế phải nộp hoặc có người nộp thuế mới thì phải thực hiện khai thuế theo thời hạn quy định. Riêng hồ sơ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp chậm nhất ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

4. Sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình được miễn thuế trong trường hợp nào?

Theo điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15, hộ gia đình, cá nhân có thể được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu số tiền thuế phải nộp hằng năm không vượt quá mức do Chính phủ quy định.

Cụ thể, điểm c khoản 2 Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định:

Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Như vậy, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được miễn thuế nếu số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Trường hợp số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm trên 50.000 đồng thì không thuộc diện miễn thuế theo quy định này.

Trên đây là thông tin về việc Hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế mới nhất 2026

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế mới nhất 2026

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế mới nhất 2026

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế được LuatVietnam tổng hợp các Luật, Nghị định, Thông tư và văn bản liên quan đến chính sách thuế, quản lý thuế, hóa đơn, chứng từ, giúp cá nhân, doanh nghiệp thuận tiện tra cứu và áp dụng các quy định pháp luật.

Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

 Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định việc cập nhật kiến thức là một trong những nội dung quản lý đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Vậy những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể về việc tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, từ nội dung, hình thức đánh giá đến cách công nhận kết quả. Vậy đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể hồ sơ đối với người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Vậy hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Từ ngày 01/7/2026, quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình được thực hiện theo quy định mới. Vậy bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân  không?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào? Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng, khi áp dụng phải tuân thủ nguyên tắc gì?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định cụ thể đối tượng được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam. Vậy doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, trong đó tập trung vào đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, cập nhật kiến thức và kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.