Trường hợp nào được rút hồ sơ gốc ô tô? Thủ tục rút hồ sơ gốc ra sao?

Pháp luật quy định trong một số trường hợp chủ xe phải thực hiện rút hồ sơ gốc ô tô. Vậy, trường hợp nào được rút hồ sơ gốc ô tô? Cùng phân tích quy định rút hồ sơ gốc ô tô tại nội dung bài viết dưới đây.

1. Trường hợp nào được rút hồ sơ gốc ô tô?

Thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy là thủ tục thu hồi hồ sơ đăng ký xe. Đây là một thủ tục hành chính quan trọng mà chủ xe cần lưu ý thực hiện khi sang tên đổi chủ mua bán xe hoặc di chuyển xe nguyên chủ. 

Trường hợp nào được rút hồ sơ gốc ô tô?
Trường hợp nào được rút hồ sơ gốc ô tô? (ảnh minh họa)

Thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô giúp cơ quan đăng ký xe quản lý được các thông tin về xe ô tô, chủ xe. Đồng thời sau khi chủ cũ rút hồ sơ gốc ô tô, người mua ô tô mới có thể đăng ký sang tên ô tô một cách hợp pháp.

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 24/2023/TT-BCA, khi chủ xe ô tô chuyển quyền sở hữu ô tô (sang tên đổi chủ mua bán xe ô tô) hoặc chuyển địa chỉ trụ sở, nơi cư trú từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố, chủ xe phải làm thủ tục rút hồ sơ gốc ô tô.

Như vậy, các trường hợp được thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc ô tô gồm:

- Chuyển quyền sở hữu (sang tên đổi chủ mua bán) xe ô tô;

- Di chuyển xe nguyên chủ.

2. Không mua bán, sang tên xe có được rút hồ sơ gốc không?

Không mua bán, sang tên xe có được rút hồ sơ gốc không?
Không mua bán, sang tên xe có được rút hồ sơ gốc không? (ảnh minh họa)

Như đã trình bày ở trên, nếu chủ xe không thực hiện việc mua bán, sang tên xe thì vẫn có thể rút hồ sơ gốc xe ô tô nếu di chuyển xe ô tô nguyên chủ khi chuyển trụ sở, nơi cư trú từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố khác.

3. Thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô

Dưới đây là nội dung hướng dẫn thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô:

3.1. Hồ sơ

Hồ sơ rút hồ sơ gốc xe ô tô được quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 24/2023/TT-BCA bao gồm các thành phần như sau:

- Giấy khai thu hồi đăng ký xe ô tô, biển số xe ô tô;

- Giấy tờ của chủ xe ô tô;

- 02 bản chà số máy xe ô tô, bản chà số khung xe ô tô;

- Chứng nhận đăng ký xe ô tô;

- Biển số xe;

Nếu xe ô tô làm thủ tục thu hồi do di chuyển xe ô tô nguyên chủ, chủ xe không cần phải nộp lại biển số xe ô tô. 

Nếu bị mất chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc mất biển số xe ô tô thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô;

- Bản sao tài liệu, chứng từ chuyển quyền sở hữu (sang tên đổi chủ mua bán) xe ô tô.

3.2. Thủ tục tiến hành

Thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô được quy định tại Điều 15 Thông tư 24/2023/TT-BCA như sau:

Thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô
Thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô (ảnh minh họa)

Bước 1: Nộp hồ sơ rút hồ sơ gốc xe ô tô

Chủ xe chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu và thực hiện các nội dung công việc sau:

- Kê khai thông tin tại giấy khai thu hồi đăng ký xe ô tô, biển số xe tại cổng dịch vụ công;

- Cung cấp thông tin về mã hồ sơ đăng ký xe online;

- Nộp hồ sơ và nhận giấy hẹn nhận kết quả.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ

Sau khi kiểm tra hồ sơ rút hồ sơ gốc xe ô tô của người đăng ký, nếu thấy hồ sơ đăng ký hợp lệ, cơ quan đăng ký xe ô tô cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe .

Chứng nhận này có dán bản chà số máy, số khung xe ô tô, được đóng mộc giáp lai của cơ quan đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe ô tô.)

Chứng nhận được lập thành 02 bản: 01 bản giao cho chủ xe; 01 bản lưu hồ sơ xe.

3.3. Thời gian giải quyết

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 24/2023/TT-BCA, thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký rút hồ sơ gốc xe ô tô được quy định như sau:

- Nếu người đăng ký thực hiện rút hồ sơ gốc xe ô tô trực tuyến toàn trình trên cổng dịch vụ công thì sau khi người đăng ký kê khai giấy đăng ký xe tạm thời hoặc kê khai giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe; nộp lệ phí, cơ quan đăng ký xe kiểm tra nội dung hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trả kết quả trong 08 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ;

- Nếu người đăng ký thực hiện rút hồ sơ gốc xe ô tô trực tuyến một phần thì kết quả đăng ký rút hồ sơ gốc được trả theo thời hạn như sau:

  • Đăng ký xe ô tô tạm thời: sau 01 ngày làm việc; 

  • Cấp chứng nhận thu hồi đăng ký xe ô tô, biển số xe ô tô: không quá 02 ngày làm việc.

- Thời gian nhận kết quả đăng ký rút hồ sơ gốc xe ô tô được trình bày tại phần trên đây sẽ được xác định từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký từ người đăng ký và hệ thống đăng ký, quản lý xe ô tô đã nhận lệ phí do người đăng ký nộp.

Trên đây là nội dung giải đáp cho câu hỏi Trường hợp nào được rút hồ sơ gốc ô tô? Thủ tục rút hồ sơ gốc ra sao?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nộp hồ sơ xin hỗ trợ từ Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông ở đâu? Bao lâu được giải quyết?

Nộp hồ sơ xin hỗ trợ từ Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông ở đâu? Bao lâu được giải quyết?

Nộp hồ sơ xin hỗ trợ từ Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông ở đâu? Bao lâu được giải quyết?

Từ ngày 01/9/2026, trình tự tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ từ Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ được thực hiện theo Thông tư 126/2026/TT-BCA của Bộ Công an. Bài viết sẽ hướng dẫn chi tiết về nội dung này.

Thi lý thuyết bằng lái xe để phục hồi điểm: Hướng dẫn hồ sơ, cách thức đăng ký thi

Thi lý thuyết bằng lái xe để phục hồi điểm: Hướng dẫn hồ sơ, cách thức đăng ký thi

Thi lý thuyết bằng lái xe để phục hồi điểm: Hướng dẫn hồ sơ, cách thức đăng ký thi

Việc đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm giấy phép lái xe đã có nhiều thay đổi về hồ sơ, nơi nộp và hình thức đăng ký. Người có nhu cầu cần lưu ý các quy định mới để chuẩn bị đúng giấy tờ và thực hiện thủ tục thuận lợi.

Dừng ô tô sai chỗ gây ùn tắc giao thông bị phạt bao nhiêu?

Dừng ô tô sai chỗ gây ùn tắc giao thông bị phạt bao nhiêu?

Dừng ô tô sai chỗ gây ùn tắc giao thông bị phạt bao nhiêu?

Việc dừng ô tô không đúng quy định không chỉ gây cản trở các phương tiện khác mà trong trường hợp dẫn đến ùn tắc giao thông, người điều khiển còn phải chịu mức phạt cao hơn đáng kể. Vậy dừng ô tô sai chỗ gây ùn tắc giao thông bị phạt bao nhiêu và có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Không nhường đường cho xe cấp cứu, tài xế ô tô bị phạt bao nhiêu?

Không nhường đường cho xe cấp cứu, tài xế ô tô bị phạt bao nhiêu?

Không nhường đường cho xe cấp cứu, tài xế ô tô bị phạt bao nhiêu?

Khi xe cấp cứu đang phát tín hiệu ưu tiên, người tham gia giao thông có trách nhiệm chủ động nhường đường để bảo đảm việc cấp cứu được kịp thời. Trường hợp tài xế ô tô không nhường đường hoặc gây cản trở xe cấp cứu sẽ bị xử lý thế nào?