Thuế nhập khẩu ô tô là bao nhiêu? [Cập nhật mới nhất 2023]

Nhu cầu về ô tô tại Việt Nam tăng trưởng rất mạnh vào những năm gần đây. Ngoài các dòng ô tô nội địa, ô tô nhập khẩu chiếm thị phần rất cao trên thị trường. Vậy thuế nhập khẩu ô tô là bao nhiêu, cách tính thuế như thế nào, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau.

1. Mức thuế nhập khẩu ô tô là bao nhiêu?

1.1 Thuế nhập khẩu ô tô là gì?

Thuế nhập khẩu ô tô là khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước khi mua ô tô nhập khẩu từ nước ngoài. Tại Việt Nam, mức thuế nhập khẩu ô tô sẽ phụ thuộc vào nơi nhập khẩu ô tô, đó là chiếc ô tô cũ hay mới, loại ô tô nào và có dung tích bao nhiêu.

Thuế nhập khẩu ô tô
Những chiếc ô tô nhập khẩu vào Việt Nam đều phải tính thuế nhập khẩu vào giá bán (Ảnh minh họa)

1.2 Thuế nhập khẩu ô tô bao gồm gì?

Để một chiếc ô tô nhập khẩu được đến tay người tiêu dùng Việt Nam, chiếc ô tô đó phải “mang theo” nhiều khoản thuế, đó là:

- Thuế nhập khẩu

Là mức thuế được đánh trực tiếp vào giá ô tô nhập khẩu, với thuế suất tuỳ thuộc vào quốc gia sản xuất. 

Theo Hiệp định Thương mại hàng hóa các nước ASEAN (ATIGA), có hiệu lực từ 1/1/2018, mức thuế nhập khẩu ô tô  là 0% đối với xe nhập từ các quốc gia trong khối ASEAN. Điều kiện với xe có tỷ lệ nội địa hóa từ 40% trở lên

Với xe nhập khẩu từ khu vực khác như Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc đều đang phải chịu mức thuế nhập khẩu từ 56% -74%.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt 

Sau khi chịu thuế nhập khẩu, mua ô tô từ nước ngoài sẽ phải chịu thêm thuế tiêu thụ đặc biệt. Loại thuế này thường được đánh vào những sản phẩm như:

  • Hàng hóa xa xỉ: ô tô, trực thăng, du thuyền…
  • Hàng hóa không có lợi cho sức khỏe: rượu bia, thuốc lá…
  • Hàng hoá nên hạn chế: vàng mã, bài lá
  • Các dịch vụ kinh doanh nên hạn chế: casino, vũ trường, xổ số, karaoke, massage, golf…
Thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để đánh vào những hàng hoá, dịch vụ được phép lưu hành nhưng không được khuyến khích sử dụng. Ô tô nhập khẩu được tính là hàng xa xỉ, chịu thuế tiêu thụ đặc biệt giúp cân bằng khoảng cách giàu nghèo và hạn chế cạnh tranh với ô tô lắp ráp trong nước. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt với ô tô được tính dựa trên bảng sau:
Thuế nhập khẩu ô tô là bao nhiêu? [Cập nhật mới nhất 2023]

- Thuế giá trị gia tăng 

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là thuế gián thu đánh vào hầu hết các hàng hoá, dịch vụ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam là 10%.

2. Cách tính thuế nhập khẩu ô tô 

Như đã phân tích phía trên, thuế nhập khẩu ô tô sẽ được tính cùng các loại thuế khác.

Gọi giá tính thuế nhập khẩu là “giá A” (Bao gồm giá xuất xưởng, phí vận chuyển và các chi phí xuất khẩu khác tuỳ vào quốc gia và từng đơn hàng khác nhau). Ta có công thức tính chi phí thuế lần lượt từng loại như sau:

Chi phí thuế nhập khẩu =

Giá A x thuế suất thuế nhập khẩu 

 

Chi phí thuế tiêu thụ đặc biệt =

( Giá A + chi phí thuế nhập khẩu) x thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 

 

Chi phí thuế giá trị gia tăng =

( Giá A + Chi phí thuế nhập khẩu + Chi phí thuế tiêu thụ đặc biệt) x thuế suất thuế giá trị gia tăng (10%)

Ngoài ra, để một chiếc xe nhập khẩu có thể lăn bánh, một số loại thuế, phí khác có thể phải nộp như:

  • Thuế trước bạ
  • Phí đăng kiểm 
  • Phí bảo trì đường bộ 
  • Phí đăng ký biển số 

Ví dụ về cách tính thuế nhập khẩu ô tô

Một chiếc ô tô có giá tính thuế nhập khẩu là 300 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu là 60%, thuế tiêu thụ đặc biệt là 50%.

Khi đó:

Chi phí thuế nhập khẩu = 300 x 60% = 180 triệu đồng.

Chi phí thuế tiêu thụ đặc biệt = (300 + 180) x 50% = 240 triệu đồng.

Chi phí thuế giá trị gia tăng = (300 + 180 + 240) x 10% = 74 triệu đồng.

Giá sau thuế của chiếc ô tô = 300 + 180 + 240 + 74 = 814 triệu đồng.

Như vậy, chi phí thuế của chiếc ô tô là khoảng 271%, chưa tính các loại phí bắt buộc khác để có thể lăn bánh. Tuy nhiên, đây chỉ là một ví dụ về cách tính thuế nhập khẩu ô tô. Các trường hợp có mức thuế suất khác nhưng cũng có thể tính tương tự.

3. Khi nào Việt Nam bỏ thuế nhập khẩu ô tô 

Hiện tại, mức thuế nhập khẩu ô tô là 0% trong khối ASEAN với các xe có tỷ lệ nội địa hoá 40% hoặc đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Xe đáp ứng được những tiêu chuẩn bảo hành, bảo dưỡng
  • Có giấy ủy quyền từ nhà sản xuất ở nước sản xuất xe
  • Cần có giấy chứng nhận chất lượng màu sắc, kiểu xe, loại xe từ nhà sản xuất.Đảm bảo linh kiện kiện, phụ tùng đúng chuẩn xe theo cam kết của phía xuất khẩu
  • Kiểm tra 1 xe bất kỳ trong lô hàng nhập khẩu
  • Có giấy tờ nhập khẩu đúng quy định

 Mức thuế nhập khẩu ô tô là 0% khi nhập từ các quốc gia trong khối ASEAN

Theo Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), thuế suất thuế nhập khẩu ô tô tại các nước châu Âu có thể sẽ giảm về 0% sau khoảng 9-10 năm nữa chi tiết  như sau:

  • Đối với ô tô chạy diesel với dung tích trên 2,5 lít hay xe chạy xăng trên 3,0 lít sẽ là 9 năm
  • Đối với các trường hơp còn lại là sau 10 năm

Như vậy, thuế nhập khẩu ô tô đang và sẽ được bỏ đối với những sản phẩm đáp ứng được quy định về chất lượng. Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng là bắt buộc với cả ô tô sản xuất trong nước và ô tô nhập khẩu.

4. Mức thuế nhập khẩu ô tô ở từ một số quốc gia 

- Thuế suất thuế nhập khẩu ô tô từ Thái Lan 

Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Nghị định 126/2022/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu của Việt Nam. Trong đó, Chính phủ sẽ tiếp tục miễn thuế nhập khẩu với ô tô nguyên chiếc từ các ASEAN đến hết năm 2027 trong đó thị trường nổi bật là Thái Lan và Indonesia.

- Thuế suất thuế nhập khẩu ô tô từ Châu Âu

Thuế nhập khẩu ô tô từ Châu Âu hiện là khoảng 70%. Tuy nhiên, có thể hy vọng việc giảm thuế suất về 0% sau 9-10 năm nữa nhờ có Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA).

- Thuế suất thuế nhập khẩu ô tô từ Trung Quốc 

Hiện nay, Trung Quốc đứng thứ 3 trong top các quốc gia xuất khẩu ô tô nhiều nhất vào Việt Nam. Tuy nhiên, thuế nhập khẩu của ô tô Trung Quốc vào nước ta là từ 47 - 70% tùy loại. Mức thuế cao là một trở ngại lớn cho giá xe. Hơn nữa, vẫn chưa có dự thảo luật về vấn đề giảm thuế cho các ô tô nhập khẩu từ quốc gia láng giềng này.

Thuế nhập khẩu ô tô tại Việt Nam đã giảm khá nhiều, và có thể có cơ hội giảm nhiều hơn trong tương lai. Giá ô tô vẫn còn cao do chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng. Đồng thời, còn nhiều loại thuế, phí khác phải chi trả trước khi xe có thể lăn bánh. Người tiêu dùng nên lưu ý để định giá khi lựa chọn chiếc ô tô phù hợp với bản thân.

Trên đây là giải đáp về Thuế nhập khẩu ô tô. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục. 

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ và thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm người nộp thuế, từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Khi ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về khai thuế, nộp thuế, hóa đơn trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động. Dưới đây là hồ sơ, trình tự thực hiện theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hóa đơn khi kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, người bán và đơn vị quản lý sàn cần nắm rõ các văn bản pháp luật hiện hành. LuatVietnam tổng hợp các văn bản quan trọng áp dụng trong năm 2026.