Điều kiện, thủ tục thành lập công ty logistics chi tiết nhất

Trong những năm gần đây, ngành logistic khá phát triển kéo theo nhu cầu thành lập công ty logistics cũng gia tăng. Dưới đây là điều kiện, thủ tục thành lập công ty logistics mới nhất để bạn đọc tham khảo.

1. Dịch vụ logistics bao gồm những dịch vụ nào?

Dịch vụ logistics hiểu đơn giản là việc thực hiện 01 trong các công việc nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng… để hưởng thù lao.

Dịch vụ logistics bao gồm các dịch vụ sau theo Điều 3 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP:

1- Xếp dỡ container, trừ dịch vụ xếp dỡ container tại các sân bay.

2- Kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.

3- Kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.

4- Chuyển phát.

5- Đại lý vận tải hàng hóa.

6- Đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả thông quan).

7- Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động: Kiểm tra vận đơn, môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; nhận và chấp nhận hàng; chuẩn bị chứng từ vận tải.

8- Hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng.

9- Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển.

10- Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa.

11- Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt.

12- Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ.

13- Vận tải hàng không.

14- Vận tải đa phương thức.

15- Phân tích và kiểm định kỹ thuật.

16- Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.

17- Các dịch vụ khác do công ty logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật Thương mại.

Điều kiện thành lập công ty logistics ở Việt Nam
Điều kiện thành lập công ty logistics ở Việt Nam (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

Theo Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP, điều kiện để kinh doanh dịch vụ logistics được quy định như sau:

- Kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc 17 dịch vụ logistics nêu trên thì phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định đối với dịch vụ đó.

- Ngoài ra, trường hợp tiến hành một phần/toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử.

- Bên cạnh đó, nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics còn phải đáp ứng các điều kiện riêng, cụ thể:

+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc vận tải biển (trừ vận tải nội địa):

  • Được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài ≤ 49%.

  • Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu quốc tịch Việt Nam/đăng ký ở Việt Nam thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam ≤ 1/3 định biên của tàu.

  • Thuyền trưởng/thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.

  • Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.

+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển:

  • Được thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài ≤ 50%.

  • Được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ xếp dỡ container tại các sân bay: Được thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp với tỷ lệ vốn góp ≤ 50%.

+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển: Được thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp và được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

+ Đối với trường hợp kinh doanh các dịch vụ khác như: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải:

Được thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước.

+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc vận tải đường thủy nội địa, dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc vận tải đường sắt:  Được thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, với tỷ lệ vốn góp ≤ 49%.

+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc vận tải đường bộ:

  • Được thực hiện dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh/thành lập doanh nghiệp/góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp ≤ 51%.

  • 100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam.

+ Đối với trường hợp kinh doanh vận tải hàng không: Thực hiện theo quy định của pháp luật hàng không.

+ Đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật:

  • Với những dịch vụ cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ: Được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước sau 03 năm/không hạn chế vốn góp nhà đầu tư nước ngoài sau 05 năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó.

  • Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải.

  • Sẽ bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.

3. Trình tự, thủ tục thành lập công ty logistics

3.1. Đối với công ty vốn đầu tư trong nước

Đối với doanh nghiệp 100% vốn trong nước, trước tiên cần tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp và tùy thuộc vào dịch vụ logistics cụ thể thì cần xin cấp giấy phép kinh doanh đối với dịch vụ đó.

Theo đó, thủ tục thành lập công ty được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp/qua bưu điện/online tới Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính

Bước 3: Nộp lệ phí (online sẽ không phải nộp)

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Xem chi tiết: Thủ tục thành lập công ty 2023: Hướng dẫn chi tiết từ A - Z

Sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp phải xin giấy phép kinh doanh dịch vụ logistics cụ thể.

Ví dụ: Như đối với công ty kinh doanh dịch vụ chuyển phát thì phải xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính.

Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty logistics
Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty logistics (Ảnh minh họa)

3.2. Đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Trước khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân); bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương và hộ chiếu của người quản lý vốn (nếu là tổ chức);

- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:

  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

  • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

  • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

  • Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung: nhà đầu tư/hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện…

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

- Dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có);

Bước 2: Nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính.

Bước 3: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.

Trường hợp từ chối cấp thì Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý: 

Đối với các dịch vụ logistics mà Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường sẽ không đòi hỏi phải được cấp Giấy phép kinh doanh như: Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển, dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển,…

Trên đây là điều kiện, thủ tục thành lập công ty logistics, nếu gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục, bạn đọc vui lòng liên hệ ngay đến tổng đài 19006192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC về hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC về hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC về hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế.

Từ 01/7/2026, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thế nào?

Từ 01/7/2026, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thế nào?

Từ 01/7/2026, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, quy định về cách xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản có nhiều nội dung người nộp thuế cần lưu ý. Vậy giá tính thuế, thuế suất và thời điểm xác định thu nhập tính thuế được quy định ra sao?

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, với nhiều quy định mới đáng chú ý về giao dịch điện tử, khai và nộp thuế, phân loại người nộp thuế, kết nối dữ liệu cũng như cải cách thủ tục hành chính thuế.

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026 nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. 

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử chính thức được áp dụng, tác động trực tiếp đến việc lập, điều chỉnh, thay thế và truyền dữ liệu hóa đơn của hộ kinh doanh. Dưới đây là 07 thay đổi lớn hộ kinh doanh cần lưu ý để thực hiện đúng quy định.

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn cụ thể cách lập, điều chỉnh hóa đơn điện tử khi phát sinh việc trả lại hàng hóa, dịch vụ, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy trình từ ngày 01/7/2026.

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Thông tư 94/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế so với Thông tư 31/2021/TT-BTC. Bảng so sánh dưới đây tổng hợp các thay đổi đáng chú ý, giúp người đọc thuận tiện theo dõi và áp dụng quy định mới từ ngày 01/7/2026.