File Excel cách tính tiền điện sinh hoạt 2021

Tiền điện sinh hoạt hiện nay được tính theo 06 bậc. Để biết số tiền phải thanh toán là bao nhiêu, bạn đọc chỉ cần nhập số điện tiêu thụ tại công thức trong File Excel cách tính tiền điện sinh hoạt.


Cách tính tiền điện sinh hoạt

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/10/15/File-excel-tinh-tien-dien-sinh-hoat_1510162542.xlsNgày 20/3/2019, Bộ Công Thương ban hành 648/QĐ-BCT về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân.

Căn cứ Phụ lục giá bán điện ban hành kèm theo Quyết định 648/QĐ-BCT, giá bán lẻ điện sinh hoạt được tính theo 06 bậc với mỗi mức giá khác nhau, cụ thể:

Giá bán lẻ điện sinh hoạt

Giá bán điện (đồng/kWh)

Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50

1.678

Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100

1.734

Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200

2.014

Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300

2.536

Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400

2.834

Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên

2.927

Để giúp người dân tự tính được số tiền điện mà mình phải trả hàng tháng hoặc tự kiểm tra, đối chiếu nhằm tránh sai sót, LuatVietnam xin gửi đến bạn đọc File Excel tính tiền điện sinh hoạt áp dụng từ ngày 20/03/2019.

Với file tính này, người dân chỉ cần nhập số kWh điện sử dụng trong tháng sẽ hiển thị ngay số tiền phải thanh toán cho điện lực.

cách tính tiền điện sinh hoạtCách tính tiền điện sinh hoạt (Ảnh chụp từ công thức tính)
 

Sắp tới tiền điện sẽ tính theo một giá?

Khoản 1 Điều 3 Dự thảo Quyết định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện quy định như sau:

“Có 2 phương án lựa chọn tại Phụ lục 1:

Phương án 1: Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt 5 bậc

Phương án 2: Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt 5 bậc và giá bán lẻ điện một giá (khách hàng được quyền lựa chọn áp dụng giá sinh hoạt 5 bậc hoặc giá bán lẻ điện một giá)”

Theo đó, dù thực hiện theo phương án nào thì giá bán lẻ điện sinh hoạt chỉ còn 05 bậc gồm:

- Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 100

- Bậc 2: Cho kWh từ 101 - 200

- Bậc 3: Cho kWh từ 201 - 400

- Bậc 4: Cho kWh từ 401- 700

- Bậc 5: Cho kWh từ 701 trở lên.

Đáng chú ý, theo phương án 2 tại dự thảo này, người sử dụng điện sinh hoạt được lựa chọn giữa giá điện 05 bậc hoặc giá bán lẻ điện một giá. Phương án 2 lại đưa ra 02 phương án: Phương án A và phương án B.

Trong đó, giá bán lẻ điện một giá tương ứng với 145% mức giá bán lẻ điện bình quân (phương án 2A) và 155% mức giá bán lẻ điện bình quân (phương án 2B).

Như vậy, nếu phương án 2 được lựa chọn, người dân có thể linh hoạt hơn trong việc áp dụng cách tính điện và có thể lựa chọn cách tính tiền điện có lợi nhất với mình. Nếu phương án 1 được lựa chọn thì việc giãn khoảng cách giữa các bậc so với hiện tại có thể sẽ giúp trả ít tiền điện hơn.

Trên đây File Excel cách tính tiền điện sinh hoạt và thông tin về dự thảo giá điện mới. Với công thức trên thì người dân hoàn toàn chủ động tính, đối chiếu với hóa đơn của điện lực.

>> Giải pháp nào cho người dân khi tiền điện tăng bất thường?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục. 

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?