Dự thảo Quyết định quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Quyết định quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
  • Lĩnh vực: Điện lực
  • Loại dự thảo: Quyết định
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Công Thương
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
---------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
  

-------------

Số:             /2020/QĐ-TTg

DỰ THẢO

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2020

 


QUYẾT ĐỊNH

Quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

-----------------

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.

2. Quyết định này áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam; đơn vị bán lẻ điện mua điện từ Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam; đơn vị bán lẻ điện tại nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia; khách hàng sử dụng điện.

3. Khách hàng sử dụng điện tham gia thị trường bán lẻ điện cạnh tranh hoặc chế mua điện trực tiếp từ các đơn vị phát điện không thuộc đối tượng điều chỉnh của Quyết định này.

Điều 2. Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

1. Giá bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện gồm khách hàng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt và khách hàng sử dụng điện cho mục đích ngoài sinh hoạt.

2. Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện là tỷ lệ phần trăm (%) so với mức giá bán lẻ điện bình quân được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này. Khi điều chỉnh giá bán lẻ điện thì cơ cấu biểu giá bán lẻ điện cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện được phép điều chỉnh trong phạm vi ± 2% so với tỷ lệ quy định tại Quyết định này.  

3. Khi mức giá bán lẻ điện bình quân được cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh theo cơ chế quy định tại Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ hoặc văn bản thay thế, căn cứ theo cơ cấu biểu giá bán lẻ điện quy định tại Quyết định này thì giá bán lẻ điện được điều chỉnh.

4. Các khách hàng sử dụng điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia áp dụng giá bán lẻ điện khu vực nối lưới quốc gia.

Đối với các khu vực chưa nối lưới điện quốc gia do Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán điện: Khoản chênh lệch chi phí hàng năm do áp dụng giá bán lẻ điện với giá thành sản xuất kinh doanh điện được tính vào chi phí sản xuất kinh doạnh điện hàng năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Đối với khu vực chưa nối lưới điện quốc gia không do Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán điện: Chênh lệch chi phí được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài chính.

Điều 3. Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt

1. cấu biểu giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

Có 2 phương án lựa chọn tại Phụ lục 1:

Phương án 1: Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt 5 bậc

Phương án 2: Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt 5 bậc và giá bán lẻ điện một giá (khách hàng được quyền lựa chọn áp dụng giá sinh hoạt 5 bậc hoặc giá bán lẻ điện một giá).

2. Hộ nghèo theo tiêu chí về thu nhập do Thủ tướng Chính phủ quy định được hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt, mức hỗ trợ hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành.

3. Hộ chính sách xã hội theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định (không thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện theo quy định tại khoản 2 Điều này) và có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh được hỗ trợ tiền điện tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành.

4. Kinh phí hỗ trợ tiền điện cho các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp pháp khác.

Điều 4. Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện cho mục đích ngoài sinh hoạt

1. Giá bán lẻ điện cho mục đích ngoài sinh hoạt được chia theo các cấp điện áp (cao áp và siêu cao áp từ trên 35 kV trở lên, trung áp trên 01 kV đến 35 kV, hạ áp đến 01 kV).

2. Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày tại các cấp điện áp được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện được trang bị hệ thống công tơ đo đếm đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Đối với khách hàng sử dụng điện chưa được trang bị hệ thống đo đếm đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì áp dụng bằng giá giờ bình thường.

3. Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện cho mục đích ngoài sinh hoạt quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

Có 2 Phương án lựa chọn tại Phụ lục 2:

Phương án 1: Khách hàng sử dụng điện ngoài sinh hoạt bao gồm 03 nhóm: sản xuất, hành chính sự nghiệp và kinh doanh. Trong đó nhóm sản xuất đã bao gồm cơ sở lưu trú du lịch, doanh nghiệp dịch vụ logistics.

Phương án 2: Gộp các nhóm sản xuất, hành chính sự nghiệp và kinh doanh thành 01 nhóm là khách hàng sử dụng điện ngoài sinh hoạt.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương có trách nhiệm:

a) Quy định và hướng dẫn thực hiện giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện;

b) Nghiên cứu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt:

- Phương án, lộ trình áp dụng cơ chế giá điện hai thành phần gồm giá công suất và giá điện năng cho các nhóm khách hàng sử dụng điện đáp ứng các điều kiện kỹ thuật cần thiết;

- Phối hợp Bộ Tài chính xây dựng cơ chế giá điện khuyến khích để áp dụng thí điểm cho khách hàng tham gia vào chương trình quản lý nhu cầu điện.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan xây dựng tiêu chí hộ chính sách xã hội được hưởng hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Quyết định này, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc tính toán tiền hỗ trợ hàng năm cho các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội theo quy định tại khoản 2 và khoản 3  Điều 3 Quyết định này, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện, kiểm tra việc hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội.

4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn tiêu chí, kiểm tra xác định các cơ sở lưu trú du lịch (áp dụng trong trường hợp lựa chọn Phương án 1 của khách hàng ngoài sinh hoạt).

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội;

b) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo quy định;

c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội trên địa bàn.

6. Khi mức giá bán lẻ điện bình quân được điều chỉnh theo cơ chế quy định tại Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg hoặc văn bản thay thế, căn cứ cơ cấu biểu giá bán lẻ điện ban hành tại Quyết định này, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán, trình Bộ Công Thương ban hành giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện.

7. Các đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm xây dựng lộ trình, kế hoạch và triển khai trang bị hệ thống đo đếm đáp ứng đủ điều kiện để thực hiện áp dụng giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày cho các khách hàng sử dụng điện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày     tháng     năm 2020. Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện hết hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
- Website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).

THỦ TƯỚNG


 

 

 


Nguyễn Xuân Phúc

 
Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung
Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm