Video: Hướng dẫn cách tính tiền thai sản khi sinh con thứ 2 mới nhất

Dưới đây là Video hướng dẫn cách tính tiền thai sản khi sinh con thứ 2 mới nhất không nên bỏ qua.

Từ ngày 01/7/2026, chính sách thai sản đối với một số trường hợp sinh con thứ 2 có thay đổi đáng chú ý. Theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 và quy định hướng dẫn, lao động nữ tại thời điểm sinh đang có 01 con đẻ còn sống thì khi sinh con thứ 2 được nghỉ hưởng chế độ thai sản 07 tháng, gồm cả thời gian nghỉ trước và sau sinh, trong đó thời gian nghỉ trước sinh tối đa 02 tháng.

Tiền thai sản khi sinh con thứ 2 tính thế nào?

Theo khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng chế độ thai sản hằng tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ.

Trường hợp chưa đóng BHXH đủ 06 tháng, mức hưởng được tính theo bình quân tiền lương của các tháng đã đóng theo khoản 2 Điều 59 Luật này.

Như vậy, nếu đủ điều kiện nghỉ 07 tháng, tiền thai sản được xác định theo công thức:

Tiền thai sản = 100% × Mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ × 07 tháng

Thời gian nghỉ tăng thêm không làm thay đổi tỷ lệ hưởng 100% mà làm tăng tổng số tiền chế độ được nhận tương ứng với 01 tháng thai sản.

Các khoản tiền khác có thể được nhận

Ngoài tiền thai sản, lao động nữ sinh con còn có thể nhận trợ cấp một lần khi sinh con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh cho mỗi con theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Nếu đủ điều kiện, sau thời gian nghỉ thai sản, người lao động còn được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và hưởng mức trợ cấp theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Bên cạnh đó, lao động nữ có thể được hưởng chính sách hỗ trợ theo Luật Dân số 2025 và Nghị định 168/2026/NĐ-CP nếu thuộc đúng nhóm đối tượng, điều kiện được quy định.

Cùng LuatVietnam xem chi tiết Video hướng dẫn cách tính tiền thai sản khi sinh con thứ 2 mới nhất ngay dưới đây:


>> Đăng ký theo dõi Kênh Youtube của LuatVietnam tại đây

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục