Vợ, chồng và con của người được biệt phái tại tổ chức quốc tế có được hưởng chế độ không?

Người được biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế có thể được hưởng các chính sách đặc thù về hội nhập quốc tế. Trong một số trường hợp, chế độ này còn áp dụng đối với thân nhân đi theo. Vậy vợ, chồng và con của người được biệt phái tại tổ chức quốc tế có được hưởng chế độ không?

 

Vợ, chồng và con của người được biệt phái tại tổ chức quốc tế có được hưởng chế độ không?
Vợ, chồng và con của người được biệt phái tại tổ chức quốc tế (Ảnh minh họa)

1. Điều kiện để vợ, chồng và con được hưởng chế độ khi đi theo người biệt phái

1.1. Điều kiện đối với người được biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế

Khoản 1 Điều 12 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định:

“Công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang được biệt phái, cử công tác có thời hạn từ 12 tháng đến không quá 36 tháng tại tổ chức quốc tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng các chế độ, chính sách đặc thù về nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế theo quy định tại Điều này.”

Theo đó, người được biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế phải đáp ứng các yêu cầu:

  • Về đối tượng: Là công chức, viên chức hoặc sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang.
  • Về nơi công tác: Được biệt phái, cử đến làm việc tại tổ chức quốc tế.
  • Về thẩm quyền: Việc biệt phái, cử công tác phải được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
  • Về thời hạn: Thời gian biệt phái, cử công tác từ 12 tháng đến không quá 36 tháng.

1.2. Điều kiện về tiền lương, hỗ trợ và thân nhân đi theo

Khoản 3 Điều 12 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định:

“Công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang được biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế nhưng không hưởng lương, hỗ trợ của tổ chức quốc tế được bảo đảm các chế độ tương tự chế độ đối với thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tại địa bàn nơi đặt trụ sở cơ quan đại diện hoặc ở địa bàn đang kiêm nhiệm theo quy định của Chính phủ, bao gồm chế độ đối với vợ/chồng, con chưa thành niên đi theo.”

Từ quy định này, có thể thấy có 02 trường hợp như sau:

Thứ nhất, người được biệt phái không hưởng lương, hỗ trợ của tổ chức quốc tế

Đây là điều kiện để được bảo đảm chế độ tương tự thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Trường hợp người được biệt phái có hưởng lương hoặc hỗ trợ từ tổ chức quốc tế thì không thuộc phạm vi áp dụng chế độ theo khoản này. Tuy nhiên, quy định không đồng nghĩa với việc người đó và thân nhân bị loại trừ khỏi mọi chính sách khác theo pháp luật.

Thứ hai, vợ, chồng hoặc con chưa thành niên phải đi theo người được biệt phái

Khoản 3 Điều 12 xác định cụ thể hai nhóm thân nhân được áp dụng chế độ:

  • Vợ hoặc chồng: Là vợ hoặc chồng đi theo người được biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế.
  • Con chưa thành niên: Là con chưa thành niên đi theo người được biệt phái, cử công tác.

2. Phạm vi chế độ áp dụng đối với vợ, chồng và con đi theo

2.1. Chế độ sinh hoạt phí đối với vợ, chồng đi theo

Theo khoản 3 Điều 13 Nghị định 366/2026/NĐ-CP, tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định này quy định chỉ số sinh hoạt phí đối với vợ, chồng đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

Cụ thể:

Chức danh của thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Chỉ số sinh hoạt phí của vợ, chồng

Đại sứ, Đại biện

130%

Đại sứ không phải người đứng đầu cơ quan đại diện; Công sứ; Tham tán Công sứ; Tham tán; Tùy viên Quốc phòng; Phó Tùy viên Quốc phòng; Tổng lãnh sự và các chức danh khác.

120%

Tùy viên đến Bí thư thứ nhất; Lãnh sự; Phó Lãnh sự; Trợ lý Tùy viên Quốc phòng và các chức danh tương ứng 

110%

Cơ yếu, kế toán, văn thư, nhân viên hành chính, kỹ thuật, lái xe, cấp dưỡng, tạp vụ, bảo vệ

100%

 

Về cách tính, khoản 2 Điều 4 Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định sinh hoạt phí được xác định bằng mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn và chỉ số sinh hoạt phí.

Sinh hoạt phí = Mức sinh hoạt phí cơ sở × Hệ số địa bàn × Chỉ số sinh hoạt phí

Trong đó:

  • Mức sinh hoạt phí cơ sở: Mức tiền được quy định dùng chung cho các địa bàn.
  • Hệ số địa bàn: Hệ số phản ánh điều kiện sinh hoạt, mức độ đắt đỏ và đặc thù của từng địa bàn công tác.
  • Chỉ số sinh hoạt phí: Tỷ lệ phần trăm tương ứng với chức danh của người được cử công tác. Đối với vợ, chồng đi theo, chỉ số này được xác định theo chức danh của người mà họ đi theo.

2.2. Chế độ hỗ trợ học phí đối với con đi theo

Điều 11 Nghị định 366/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 12 Nghị định 08/2019/NĐ-CP, trong đó khoản 1 quy định:

"Con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được hỗ trợ học phí cho đến hết bậc trung học phổ thông tại quốc gia tiếp nhận."

Cụ thể, mức hỗ trợ và điều kiện áp dụng như sau:

  • Về mức hỗ trợ: Học phí được hỗ trợ theo từng tháng trong năm học, với mức tối đa bằng mức sinh hoạt phí cơ sở.
  • Về chi phí thực tế: Chính sách áp dụng đối với trường hợp thực tế có đóng học phí tại nước sở tại.
  • Về điều kiện trường học: Áp dụng tại địa bàn mà trường công lập sở tại không có chính sách miễn học phí cho con thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại địa bàn mà con phải học trường ngoài công lập.
  • Về phạm vi học tập: Hỗ trợ đến hết bậc trung học phổ thông tại quốc gia tiếp nhận.

Không phải mọi trường hợp con đi học ở nước ngoài đều đương nhiên được hỗ trợ học phí. Việc hỗ trợ phụ thuộc vào khoản học phí thực tế và điều kiện về trường học tại địa bàn công tác. Đồng thời, mức sinh hoạt phí cơ sở được sử dụng làm giới hạn hỗ trợ học phí hằng tháng, không có nghĩa mọi trường hợp đều được chi trả đủ mức tối đa này.

2.3. Chế độ bảo hiểm khám chữa bệnh và vé máy bay đối với con chưa thành niên

Khoản 2 Điều 12 Nghị định 08/2019/NĐ-CP, được sửa đổi tại Điều 11 Nghị định 366/2026/NĐ-CP, quy định:

"Con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước chi trả chi phí mua bảo hiểm khám bệnh, chữa bệnh và chế độ vé máy bay tương tự như đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài."

Theo đó, con chưa thành niên đi theo thuộc phạm vi áp dụng hai chế độ:

  • Bảo hiểm khám bệnh, chữa bệnh: Được Nhà nước chi trả chi phí mua bảo hiểm khám bệnh, chữa bệnh.
  • Vé máy bay: Được hưởng chế độ vé máy bay tương tự thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

2.4. Chế độ chi trả chi phí đi lại và điều trị trong trường hợp khẩn cấp

Ngoài sinh hoạt phí, học phí và bảo hiểm, Nghị định 366/2026/NĐ-CP còn bổ sung chính sách bảo đảm chi phí đi lại, điều trị tại nước thứ ba khi xảy ra các tình huống nguy hiểm.

Đối với vợ, chồng đi theo

Điều 10 Nghị định 366/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 7a Điều 11 Nghị định 08/2019/NĐ-CP như sau:

"Vợ, chồng đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước chi trả toàn bộ chi phí đi lại, chi phí điều trị tại nước thứ ba trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm hoặc trường hợp xung đột vũ trang gây nguy hiểm trực tiếp tới cơ quan."

Theo đó, vợ hoặc chồng đi theo được Nhà nước chi trả toàn bộ chi phí đi lại và điều trị tại nước thứ ba khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Thiên tai;
  • Dịch bệnh nguy hiểm;
  • Xung đột vũ trang gây nguy hiểm trực tiếp tới cơ quan.

Đối với con chưa thành niên đi theo

Khoản 2 Điều 12 Nghị định 08/2019/NĐ-CP, được sửa đổi tại Điều 11 Nghị định 366/2026/NĐ-CP, cũng quy định Nhà nước chi trả toàn bộ chi phí đi lại và điều trị tại nước thứ ba đối với con chưa thành niên đi theo trong các trường hợp nêu trên.

Như vậy, cả vợ, chồng và con chưa thành niên đi theo đều có chế độ bảo đảm chi phí đi lại, điều trị tại nước thứ ba khi đáp ứng điều kiện về tình huống nguy hiểm theo quy định. 

Tuy nhiên, đây là chính sách áp dụng trong những trường hợp khẩn cấp được xác định cụ thể, không phải chế độ thanh toán toàn bộ chi phí đi lại, khám chữa bệnh tại nước thứ ba trong mọi tình huống.

3. Thời hạn biệt phái 

Ngoài việc quy định chế độ đối với thân nhân, Điều 12 Nghị định 258/2026/NĐ-CP còn xác định thời hạn biệt phái, chính sách đối với người được biệt phái sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Các quy định về hiệu lực và chuyển tiếp được thể hiện tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này.

3.1. Thời hạn biệt phái tại tổ chức quốc tế từ 12 đến không quá 36 tháng

Khoản 1 Điều 12 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định:

"Công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang được biệt phái, cử công tác có thời hạn từ 12 tháng đến không quá 36 tháng tại tổ chức quốc tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng các chế độ, chính sách đặc thù về nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế theo quy định tại Điều này và được ưu tiên xem xét, bố trí vào các vị trí công tác liên quan đến đối ngoại, hội nhập quốc tế sau khi kết thúc thời hạn biệt phái."

Theo đó, cơ chế biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế được quy định cho các đối tượng:

  • Công chức;
  • Viên chức;
  • Sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang.

Thời hạn biệt phái, cử công tác từ 12 tháng đến không quá 36 tháng, theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Khoản 1 Điều 12 cũng quy định thời hạn biệt phái có thể kết thúc trước hoặc được gia hạn phù hợp với thời hạn hiệu lực của Nghị định.

Vì vậy, khi xác định chế độ đối với người được biệt phái và thân nhân đi theo, cần căn cứ vào quyết định biệt phái, cử công tác và các điều kiện tại khoản 3 Điều 12.

3.2. Người được biệt phái có quyền lợi gì sau khi kết thúc nhiệm vụ?

Khoản 1 Điều 12 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định người được biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế được ưu tiên xem xét, bố trí vào các vị trí công tác liên quan đến đối ngoại, hội nhập quốc tế sau khi kết thúc thời hạn biệt phái.

Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, khoản 2 Điều 12 quy định:

"Công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, sau khi kết thúc thời gian biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế được ưu tiên xem xét bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý tương đương mà không yêu cầu có quy hoạch chức danh được bổ nhiệm nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí chức danh đảm nhiệm trước đây theo quy định của pháp luật, phù hợp với nhu cầu nhân sự của cơ quan, tổ chức."

Như vậy, người từng giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thể được ưu tiên xem xét bổ nhiệm vào chức vụ tương đương mà không yêu cầu có quy hoạch chức danh được bổ nhiệm, nếu đáp ứng các điều kiện quy định.

Việc bổ nhiệm được thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác.

Trên đây là nội dung về chế độ đối với vợ, chồng và con của người được biệt phái tại tổ chức quốc tế. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 258/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ điều kiện áp dụng, chế độ đối với người được biệt phái và các quy định chuyển tiếp có liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trình độ đại học thuộc bậc mấy Khung trình độ quốc gia Việt Nam? Yêu cầu chuẩn đầu ra và số tín chỉ tối thiểu thế nào?

Trình độ đại học thuộc bậc mấy Khung trình độ quốc gia Việt Nam? Yêu cầu chuẩn đầu ra và số tín chỉ tối thiểu thế nào?

Trình độ đại học thuộc bậc mấy Khung trình độ quốc gia Việt Nam? Yêu cầu chuẩn đầu ra và số tín chỉ tối thiểu thế nào?

Theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, trình độ đại học được xác định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân và khối lượng học tập tối thiểu. Vậy trình độ đại học thuộc bậc mấy Khung trình độ quốc gia Việt Nam? Yêu cầu chuẩn đầu ra và số tín chỉ tối thiểu thế nào?

Cần những tài liệu gì để Tòa án xem xét tạm đình chỉ vụ án hoặc hoãn phiên tòa vi phạm đất đai theo cơ chế đặc thù?

Cần những tài liệu gì để Tòa án xem xét tạm đình chỉ vụ án hoặc hoãn phiên tòa vi phạm đất đai theo cơ chế đặc thù?

Cần những tài liệu gì để Tòa án xem xét tạm đình chỉ vụ án hoặc hoãn phiên tòa vi phạm đất đai theo cơ chế đặc thù?

Đối với vụ án vi phạm pháp luật về đất đai thuộc cơ chế, chính sách đặc thù, việc tạm đình chỉ vụ án hoặc hoãn phiên tòa được xem xét trên cơ sở những căn cứ và tài liệu cụ thể. Vậy cần những tài liệu gì để Tòa án xem xét tạm đình chỉ vụ án hoặc hoãn phiên tòa vi phạm đất đai theo cơ chế đặc thù?
 

Người đạt Giải thưởng Tạ Quang Bửu được thưởng bao nhiêu tiền và hưởng những quyền lợi gì?

Người đạt Giải thưởng Tạ Quang Bửu được thưởng bao nhiêu tiền và hưởng những quyền lợi gì?

Người đạt Giải thưởng Tạ Quang Bửu được thưởng bao nhiêu tiền và hưởng những quyền lợi gì?

Giải thưởng Tạ Quang Bửu là giải thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm tôn vinh những nhà khoa học có kết quả nghiên cứu cơ bản xuất sắc.. Vậy người đạt Giải thưởng Tạ Quang Bửu được thưởng bao nhiêu tiền và hưởng những quyền lợi gì?

 

Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu theo Thông tư 50/2026/TT-BKHCN là gì?

Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu theo Thông tư 50/2026/TT-BKHCN là gì?

Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu theo Thông tư 50/2026/TT-BKHCN là gì?

Giải thưởng Tạ Quang Bửu được xét tặng nhằm tôn vinh những nhà khoa học có kết quả nghiên cứu cơ bản xuất sắc. Để được xét tặng, nhà khoa học và công trình nghiên cứu phải đáp ứng các điều kiện về công bố quốc tế, giá trị khoa học và tính liêm chính trong nghiên cứu. 

 

Trường dạy nghề công lập thuộc lĩnh vực đặc thù phải đáp ứng tiêu chí gì?

Trường dạy nghề công lập thuộc lĩnh vực đặc thù phải đáp ứng tiêu chí gì?

Trường dạy nghề công lập thuộc lĩnh vực đặc thù phải đáp ứng tiêu chí gì?

Việc xác định trường dạy nghề công lập thuộc lĩnh vực đặc thù là căn cứ để xem xét phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Vậy trường dạy nghề công lập thuộc lĩnh vực đặc thù phải đáp ứng tiêu chí gì? 

 

Đất nông nghiệp lấn, chiếm trước ngày 01/7/2014 được hỗ trợ thế nào khi thu hồi thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận?

Đất nông nghiệp lấn, chiếm trước ngày 01/7/2014 được hỗ trợ thế nào khi thu hồi thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận?

Đất nông nghiệp lấn, chiếm trước ngày 01/7/2014 được hỗ trợ thế nào khi thu hồi thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận?

Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP quy định chính sách hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc lấn, chiếm khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. Vậy đất nông nghiệp lấn, chiếm trước ngày 01/7/2014 được hỗ trợ thế nào? Điều kiện và mức hỗ trợ được quy định ra sao?

Doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề được xác định tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ như thế nào?

Doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề được xác định tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ như thế nào?

Doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề được xác định tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ như thế nào?

Doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành, nghề kinh doanh có thể thuộc các nhóm tiêu chí khác nhau về tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ. Vậy doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề được xác định tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ như thế nào? Quyết định 40/2026/QĐ-TTg đã quy định cụ thể về vấn đề này.