Năm 2026, cận thị bao nhiêu độ thì được miễn nghĩa vụ quân sự?

Tiêu chuẩn sức khỏe là một trong những điều kiện quan trọng khi tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đối với các trường hợp bị tật khúc xạ về mắt như cận thị, pháp luật có quy định cụ thể về mức độ được xem là không đủ điều kiện nhập ngũ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

1. Năm 2026, cận thị bao nhiêu độ thì được miễn nghĩa vụ quân sự?

Theo điểm khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số 68/2025/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đối với công dân nhập ngũ như sau:

- Tuyển chọn những công dân đạt sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 105/2023/TT-BQP 

- Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

- Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9.

Như vậy, năm 2026, trường hợp cận thị trên 1,5 diop sẽ không gọi nhập ngũ vào Quân đội.

Năm 2026, cận thị bao nhiêu độ thì được miễn nghĩa vụ quân sự?
Năm 2026, cận thị bao nhiêu độ thì được miễn nghĩa vụ quân sự? (Ảnh minh hoạ)

 

2. Phương pháp tính điểm thị lực trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026

Theo tiểu mục 2 Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 106/2025/TT-BQP, phương pháp tính điểm thị lực trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự từ 30/9/2025 được quy định như sau: 

Cách tính tổng thị lực 2 mắt: Nếu thị lực cao hơn 10/10 vẫn chỉ tính là 10/10.

Ví dụ: Mắt phải 12/10, mắt trái 5/10 thì tổng thị lực 2 mắt là 15/10.

- Khi tính tổng thị lực để phân loại thì chú ý thị lực của mắt phải. Thị lực của mắt trái không thể bù cho mắt phải được mà thị lực của mắt phải vẫn phải như tiêu chuẩn đã quy định.

- Khi kiểm tra thị lực không kính, nếu thị lực 2 mắt không đạt 19/10 thì nhân viên chuyên môn phải tiếp tục kiểm tra thị lực sau chỉnh kính. Thông thường, thị lực 2 mắt chỉnh kính tối đa phải đạt 19/10 trở lên. Trường hợp sau chỉnh kính tối đa, thị lực 2 mắt không đạt 19/10, bác sĩ chuyên khoa mắt phải đánh giá, tìm nguyên nhân bệnh lý gây giảm thị lực. Cho điểm thị lực:

  • Nếu thị lực không kính 2 mắt đạt 19/10 trở lên: Cho điểm theo thị lực không kính.

  • Nếu thị lực không kính 2 mắt không đạt 19/10: Cho điểm theo thị lực sau chỉnh kính tối đa.

3. Thời gian đi nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Theo Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13, thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định như sau:

- Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:

  • Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

  • Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

- Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

Như vậy, thời gian đi nghĩa vụ quân sự 2026 là 24 tháng và có thể kéo dài không quá 06 tháng nếu thuộc các trường hợp được quy định nêu trên.

4. Đi nghĩa vụ quân sự được hưởng những quyền lợi gì?

4.1. Quyền lợi được hưởng của người đi nghĩa vụ

Đây là nội dung được Chính phủ quy định cụ thể tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 27/2016/NĐ-CP. Theo đó, công dân đi nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng một số quyền lợi cơ bản như:

- Được nghỉ phép 10 ngày nếu phục vụ tại ngũ từ tháng 13 trở đi

Nếu phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 13 trở đi, hạ sĩ quan, binh sĩ sẽ được nghỉ phép 10 ngày (không kể ngày đi và ngày về). Khi nghỉ phép, hạ sĩ quan, binh sĩ sẽ được thanh toán tiền tàu, xe và phụ cấp đi đường.

Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt như gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng nề, bố mẹ đẻ, bố mẹ chồng, vợ/chồng hoặc con từ trần… thì được nghỉ phép đặc biệt tối đa 05 ngày.

- Được hưởng nhiều khoản trợ cấp khi xuất ngũ

Khi xuất ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ được trợ cấp một lần, mỗi năm phục vụ trong quân ngũ được trợ cấp 02 tháng lương cơ sở (Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Mức lương cơ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng).

Nếu phục vụ tại ngũ thời hạn đủ 30 tháng, khi xuất ngũ được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng…

Đồng thời, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ còn được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.

- Được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm

Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự, sau khi xuất ngũ được tiếp nhận vào học tiếp tại các trường mà trước khi nhập ngũ đang học hoặc có giấy gọi; Nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện thì được hỗ trợ đào tạo nghề; Được tiếp nhận vào làm việc, bố trí việc làm tại nơi trước khi nhập ngũ…

4.2. Quyền lợi dành cho thân nhân người đi nghĩa vụ

Theo Nghị định 27/2016/NĐ-CP, nếu cha mẹ, vợ/chồng, con của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp 500.000 đồng/thân nhân/lần.

Trong trường hợp người thân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ không may bị hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ được hưởng một khoản trợ cấp có mức 02 triệu đồng/người.

Thân nhân của hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ là một trong những đối tượng tham gia BHYT do ngân sách Nhà nước đóng, tức là được cấp thẻ BHYT miễn phí hàng năm (Theo Nghị định Nghị định 146/2018/NĐ-CP).

Trên đây là thông tin về việc Năm 2026, cận thị bao nhiêu độ thì được miễn nghĩa vụ quân sự?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Việc kiểm soát hoạt động thanh toán trong kinh doanh bất động sản nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Vậy nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học có thể được hưởng nhiều quyền lợi và chính sách hỗ trợ. Vậy giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quyền lợi theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP.

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh có vai trò quan trọng trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các chính sách theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định riêng về nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó xác định rõ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu và yêu cầu đối với trưởng nhóm. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Theo quy định mới tại Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tham gia thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khi có lợi nhuận, khoản thu từ doanh nghiệp này, trường đại học phải dành một tỷ lệ nhất định để tiếp tục đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Vậy trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học ngày càng gắn với yêu cầu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trong đó, doanh nghiệp khoa học và công nghệ là một trong những mô hình giúp kết nối hoạt động nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Vậy trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học được xác định là một trong những nội dung quan trọng nhằm gắn kết đào tạo với nghiên cứu, phát triển công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Vậy Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển công nghệ, dữ liệu và hạ tầng số mà còn cần đội ngũ lao động có khả năng sử dụng công nghệ để tham gia vào các hoạt động trên môi trường số. Vậy nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm nhân lực số, năng lực số và các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số.

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tổ chức lại và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc để phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, tổ chức này phải đáp ứng các điều kiện về mục tiêu hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhân lực và phương án tài chính trước khi triển khai hoạt động. Cụ thể, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì? 

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển hạ tầng, công nghệ và dữ liệu mà còn đòi hỏi cá nhân, tổ chức có khả năng sử dụng công nghệ số an toàn, hiệu quả. Vậy năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm này cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc phát triển, phổ cập năng lực số.