Đi nghĩa vụ quân sự được hưởng những quyền lợi gì?

Mặc dù nghĩa vụ quân sự là một trong những nghĩa vụ bắt buộc khi công dân đủ điều kiện nhưng đây cũng đồng thời là quyền lợi của công dân. Nhà nước vẫn có nhiều chế độ dành cho công dân khi tham gia nghĩa vụ quân sự.

1. Công dân nhập ngũ được hưởng những quyền lợi gì?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Nghĩa vụ Quân sự 2015, số 78/2015/QH13, mọi công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Khi đang phục vụ tại ngũ, công dân sẽ được hưởng những quyền lợi sau đây:

1.1 Chế độ bảo hiểm xã hội

Theo Điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BQP quy định:

- Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) để làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH theo quy định.

Như vậy, theo quy định này, thời gian đóng BHXH được tính cả thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ.

Đi nghĩa vụ quân sự được hưởng quyền lợi gì?
Đi nghĩa vụ quân sự được hưởng quyền lợi gì? (Ảnh minh hoạ)

1.2 Chế độ nghỉ phép hàng năm

Căn cứ Điều 3 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP, hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ được hưởng chế độ nghỉ phép như sau:

- Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 13 trở đi nghỉ phép hàng năm 10 ngày (không kể ngày đi và về).

- Hạ sĩ quan, binh sĩ đã nghỉ phép năm theo chế độ, nếu gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng hoặc người thân từ trần, mất tích hoặc hạ sĩ quan, binh sĩ lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì được nghỉ phép đặc biệt không quá 05 ngày (không kể ngày đi và về).

Ngoài ra, các đối tượng này còn được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành. Nếu vì yêu cầu nhiệm vụ, chiến đấu hoặc phục vụ tại nơi có điều kiện đi lại khó khăn không thể nghỉ phép đực thì được thanh toán bằng tiền theo mức:

Mức tiền thanh toán một ngày không nghỉ phép = Mức tiền ăn cơ bản một ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh (Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 95/2016/TT-BQP)

1.3 Chế độ phụ cấp thêm khi kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 27/2016/NĐ-CP:

- Ngoài chế độ phụ cấp quân hàm được hưởng theo quy định, hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ thì từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi, hàng tháng được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng.

- Khoản phụ cấp thêm này không áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ đang chờ chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; chờ đi học, dự thi tuyển sinh; đang học ở các học viện, nhà trường trong, ngoài Quân đội và các trường hợp khác.

1.4 Chế độ phụ cấp khuyến khích cho nữ

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định:

- Hạ sĩ quan, binh sĩ nữ phục vụ tại ngũ, hàng tháng được hưởng phụ cấp khuyến khích mức 0,2 so với mức lương cơ sở.

Hiện nay, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Do đó, hàng tháng, hạ sĩ quan, binh sĩ nữ phục vụ tại ngũ được hưởng phụ cấp khuyến khích là 468.000 đồng/tháng.

1.5 Không mất phí chuyển bưu phẩm, tiền

Theo Điều 5 Nghị định 27/2016/NĐ-CP, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được:

- Được miễn tiền cước khi chuyển tiền, bưu phẩm, bưu kiện; được cấp 04 tem thư/tháng, giá tem thư theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và được cấp cùng kỳ phụ cấp quân hàm hàng tháng.

- Trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên nếu vay tiền từ ngân hàng chính sách xã hội thì được tạm hoãn trả và không tính lãi suất trong thời gian tại ngũ theo quy định hiện hành.

- Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, văn hóa, sức khoẻ, độ tuổi thì được tham gia tuyển sinh theo quy định của Bộ Quốc phòng và được cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định hiện hành.

2. Người nhà hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng chế độ gì?

Theo Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP, thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng chế độ sau đây:

- Nhà ở gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến sập, hư hỏng: Trợ cấp 03 triệu đồng/suất/lần.

- Thân nhân bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên: Trợ cấp 500.000 đồng/thân nhân/lần.

- Thân nhân từ trần, mất tích: Trợ cấp 02 triệu đồng/người.

- Con đẻ, con nuôi hợp pháp: Được miễn, giảm học phí.

3. Công dân xuất ngũ được nhận bao nhiêu tiền?

Theo Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sẽ được hưởng các khoản trợ cấp sau:

3.1. Trợ cấp xuất ngũ một lần

Mức trợ cấp cho hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được tính dựa trên thời gian phục vụ trong quân đội:

- Cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ. 

- Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: 

  • Dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp xuất ngũ; 

  • Từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở; 

  • Từ trên 06 tháng trở lên đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 95/2016/TT-BQP cũng có quy định về công thức tính trợ cấp xuất ngũ một lần cho hạ sĩ quan, binh sĩ như sau:

Trợ cấp xuất ngũ một lần = Số năm phục vụ tại ngũ X 02 tháng tiền lương cơ sở

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Như vậy, hạ sĩ quan, binh sĩ ra quân vào năm 2026 khi đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong vòng 24 tháng sẽ được nhận:

Tiền trợ cấp xuất ngũ = 2 x 2 x 2.340.000 = 9.360.000 đồng 

3.2. Trợ cấp tạo việc làm

Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự khi xuất ngũ được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ.

Với mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 đồng (Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP), hạ sĩ quan, binh sĩ sẽ nhận được khoản trợ cấp tạo việc làm là: 6 x 2.340.000 = 14.040.000 đồng.

3.3. Các khoản trợ cấp khác

- Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ đủ 30 tháng sẽ được trợ cấp thêm 2 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.

- Trường hợp xuất ngũ trước thời hạn 30 tháng, thời gian phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 đến dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 1 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.

- Ngoài ra, đơn vị trực tiếp quản lý sẽ tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ với mức chi 50.000 đồng/người.

- Đơn vị sẽ tiễn và đưa quân nhân về địa phương nơi cư trú hoặc cấp tiền tàu, xe (loại phổ thông) và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú.

Trên đây là thông tin về việc Đi nghĩa vụ quân sự được hưởng quyền lợi gì?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Từ ngày 18/5/2026, Nghị định 109/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực sẽ siết chặt nhiều chế tài đối với hoạt động hành nghề luật sư. Theo đó, tùy tính chất và mức độ vi phạm, luật sư có thể bị phạt đến 40.000.000 đồng, thậm chí bị tước quyền hành nghề nếu vi phạm nghiêm trọng.

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 15/5/2026, hành vi thuê, mượn chứng chỉ hành nghề dược - vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro trong quản lý hoạt động kinh doanh dược - sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng, Bộ Nội vụ đề xuất áp dụng cơ chế tiền thưởng mới đối với cán bộ, công chức kể từ ngày 01/7/2026, cùng thời điểm điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã chính thức được ban hành với nhiều sửa đổi, bổ sung quan trọng so với Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.