Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu?

Biệt phái viên chức được thực hiện khi cơ quan, đơn vị có yêu cầu giải quyết những nhiệm vụ nhất định. Vậy viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu? Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Nội dung chính [Ẩn]
Hiển thị thêm

1. Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu?

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, viên chức được biệt phái trong 02 trường hợp: thực hiện nhiệm vụ đột xuất, cấp bách hoặc thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định. Thời gian biệt phái không quá 03 năm, trừ trường hợp pháp luật về ngành, lĩnh vực có quy định khác.

1.1. Các trường hợp được biệt phái viên chức

Khoản 1 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc biệt phái viên chức được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách: Việc biệt phái được thực hiện để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  • Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định: Viên chức được cử đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác để thực hiện công việc trong khoảng thời gian được xác định.

Như vậy, Nghị định 259/2026/NĐ-CP xác định hai căn cứ thực hiện biệt phái viên chức, gắn với tính chất và yêu cầu giải quyết nhiệm vụ.

1.2. Thời gian biệt phái viên chức tối đa bao lâu?

Về thời hạn, khoản 2 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định:

Thời gian biệt phái viên chức không quá 03 năm, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực.

Theo đó, thời gian biệt phái viên chức tối đa là 03 năm theo quy định chung. Trường hợp pháp luật về ngành, lĩnh vực có quy định riêng thì thực hiện theo quy định tương ứng.

Đáng chú ý, khi hết thời gian biệt phái, cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái xem xét, quyết định việc kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái.

Tuy nhiên, việc gia hạn không được thực hiện trong mọi trường hợp. Khoản 2 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP chỉ cho phép gia hạn khi nhiệm vụ đột xuất, cấp bách chưa kết thúc vì lý do khách quan.

Đối với trường hợp biệt phái để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định, quy định này không xác định đây là căn cứ để gia hạn thời gian biệt phái.

1.3. Viên chức được bố trí công việc thế nào khi kết thúc biệt phái?

Cũng tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, khi kết thúc thời gian biệt phái, viên chức trở về đơn vị cũ công tác.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái có trách nhiệm bố trí vị trí việc làm phù hợp đối với viên chức.

Như vậy, việc kết thúc biệt phái gắn với trách nhiệm tiếp nhận, bố trí công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã cử viên chức đi biệt phái.

Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu?
Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu? (ảnh minh họa)

2. Ai có thẩm quyền quyết định biệt phái viên chức?

Không phải mọi trường hợp biệt phái viên chức đều do cùng một chủ thể quyết định. Khoản 4 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP phân định thẩm quyền căn cứ vào việc viên chức có giữ chức vụ quản lý hay không.

2.1. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý

Điểm a khoản 4 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức là người quyết định biệt phái.

Theo đó, thẩm quyền quyết định biệt phái đối với nhóm viên chức này gắn với thẩm quyền tuyển dụng viên chức.

2.2. Đối với viên chức quản lý

Đối với viên chức giữ chức vụ quản lý, điểm b khoản 4 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP giao thẩm quyền quyết định biệt phái cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức.

Quy định này phân biệt rõ thẩm quyền quyết định biệt phái viên chức quản lý với viên chức không giữ chức vụ quản lý.

2.3. Trường hợp biệt phái viên chức làm công việc ở vị trí việc làm của công chức

Ngoài hai trường hợp trên, điểm c khoản 4 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định riêng đối với việc biệt phái viên chức làm công việc ở vị trí việc làm của công chức.

Theo đó, trường hợp này phải có sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Đây là yêu cầu bổ sung khi thực hiện biệt phái viên chức đến làm công việc thuộc vị trí việc làm của công chức.

3. Trình tự, thủ tục biệt phái viên chức được thực hiện thế nào?

Khoản 5 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục biệt phái viên chức gồm các nội dung sau:

Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến thống nhất của đơn vị nhận biệt phái

Cơ quan, tổ chức, đơn quan, đơn vị nhận viên chức biệt phái để lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản.

Đây là bước đầu tiên trong trình tự biệt phái, nhằm xác định sự thống nhất giữa các bên về việc tiếp nhận viên chức đến thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: Trao đổi với viên chức dự kiến biệt phái

Điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP yêu cầu gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.

Theo đó, viên chức được thông tin về chủ trương biệt phái và những nhiệm vụ dự kiến thực hiện tại nơi được cử đến.

Bước 3: Thống nhất bằng văn bản giữa nơi cử và nơi nhận biệt phái

Điểm c khoản 5 Điều 27 quy định cơ quan, tổ chức nơi viên chức đang công tác và nơi được cử đến biệt phái phải có văn bản trao đổi, thống nhất.

Như vậy, việc thống nhất giữa hai bên phải được thể hiện bằng văn bản trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Bước 4: Trình cấp có thẩm quyền quyết định biệt phái

Sau khi hoàn thành các bước trên, việc biệt phái được trình cấp có thẩm quyền quyết định theo điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Thẩm quyền quyết định được xác định theo từng đối tượng viên chức như đã trình bày tại Mục 2.

4. Những trường hợp nào không được thực hiện biệt phái viên chức?

Bên cạnh các trường hợp được biệt phái, khoản 6 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp không thực hiện biệt phái viên chức.

Cụ thể, có 07 nhóm trường hợp sau:

4.1. Viên chức đang trong quá trình giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật hoặc kiểm tra vi phạm

Điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định không thực hiện biệt phái đối với viên chức đang trong các trường hợp:

  • Đang trong thời gian giải quyết tố cáo và đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo;
  • Đang trong thời gian giải quyết khiếu nại kỷ luật;
  • Đang được kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm;
  • Đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán.

Quy định này xác định những trường hợp liên quan đến quá trình xem xét, giải quyết hoặc xử lý vi phạm mà viên chức không thuộc diện thực hiện biệt phái.

4.2. Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật

Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định không thực hiện biệt phái đối với viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật.

Đây là một trường hợp không thực hiện biệt phái được quy định độc lập với nhóm trường hợp đang giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật hoặc kiểm tra vi phạm.

4.3. Viên chức đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử

Điểm c khoản 6 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định không thực hiện biệt phái đối với viên chức đang bị:

  • Khởi tố;
  • Điều tra;
  • Truy tố;
  • Xét xử.

Như vậy, viên chức thuộc một trong các tình trạng tố tụng nêu trên không được thực hiện biệt phái theo quy định này.

4.4. Viên chức đang điều trị bệnh hiểm nghèo

Điểm d khoản 6 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP xác định viên chức đang trong quá trình điều trị bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế thuộc trường hợp không thực hiện biệt phái.

Nội dung này gắn với tình trạng điều trị bệnh hiểm nghèo của viên chức theo quy định chuyên ngành.

4.5. Viên chức đang học tập dài hạn hoặc đã được cử đi biệt phái

Điểm đ khoản 6 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định không thực hiện biệt phái đối với:

  • Viên chức đang tham gia học tập dài hạn;
  • Viên chức đang được cử đi biệt phái theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Theo đó, viên chức đang thuộc một trong hai trường hợp trên không được thực hiện biệt phái theo quy định tại Nghị định này.

4.6. Viên chức đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi

Điểm e khoản 6 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định không thực hiện biệt phái đối với:

  • Viên chức nữ đang mang thai;
  • Viên chức nữ đang nghỉ thai sản;
  • Viên chức nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
  • Viên chức nam đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác.

Tuy nhiên, quy định này có ngoại lệ đối với trường hợp viên chức có nguyện vọng được biệt phái.

Như vậy, viên chức thuộc các trường hợp nêu trên vẫn có thể được xem xét biệt phái nếu có nguyện vọng.

4.7. Viên chức có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Trường hợp cuối cùng được quy định tại điểm g khoản 6 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Theo đó, không thực hiện biệt phái đối với viên chức có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và được người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức xác nhận.

Tương tự trường hợp tại Mục 4.6, quy định này cũng có ngoại lệ nếu viên chức có nguyện vọng được biệt phái.

Như vậy, trong 07 nhóm trường hợp không thực hiện biệt phái, Nghị định quy định ngoại lệ về nguyện vọng cá nhân đối với nhóm viên chức tại điểm e và điểm g khoản 6 Điều 27.

5. Chế độ, chính sách đối với viên chức được biệt phái như thế nào?

Việc biệt phái không làm chấm dứt mối quan hệ quản lý viên chức với đơn vị cử biệt phái. Trong thời gian được cử đến nơi khác làm việc, viên chức vẫn được bảo đảm các chế độ, chính sách theo quy định.

5.1. Cơ quan nào trả lương cho viên chức trong thời gian biệt phái?

Điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định cơ quan, tổ chức cử viên chức biệt phái có trách nhiệm:

  • Trả lương cho viên chức trong thời gian biệt phái;
  • Bảo đảm các quyền lợi khác của viên chức, không bao gồm phụ cấp đặc thù gắn với hoạt động nghề nghiệp, địa điểm làm việc.

Như vậy, cơ quan, tổ chức cử biệt phái tiếp tục chịu trách nhiệm trả lương cho viên chức, thay vì chuyển toàn bộ trách nhiệm này sang nơi nhận biệt phái.

5.2. Viên chức biệt phái có được hưởng phụ cấp tại nơi đến công tác không?

Điểm b khoản 7 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận biệt phái có chế độ phụ cấp hoặc chính sách hỗ trợ đặc thù theo nghề, theo công việc hoặc theo địa bàn thì viên chức được hưởng các chế độ này nếu có.

Các chế độ, chính sách đặc thù nêu trên do cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận biệt phái chi trả.

Theo đó, trong thời gian biệt phái, viên chức có thể đồng thời được hưởng:

  • Lương và các quyền lợi khác do cơ quan, đơn vị cử biệt phái chi trả;
  • Chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ đặc thù do cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận biệt phái chi trả theo quy định.

Việc hưởng các khoản phụ cấp, hỗ trợ tại nơi nhận biệt phái phụ thuộc vào chế độ, chính sách áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

5.3. Biệt phái đến vùng đặc biệt khó khăn được hưởng chế độ gì?

Điểm c khoản 7 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định viên chức được cử biệt phái đến làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

Nghị định không ấn định mức hưởng cụ thể tại điều khoản này mà dẫn chiếu đến các quy định pháp luật tương ứng.

5.4. Viên chức chịu sự quản lý của đơn vị nào trong thời gian biệt phái?

Khoản 3 Điều 27 Nghị định 259/2026/NĐ-CP xác định viên chức được cử biệt phái chịu sự phân công, bố trí, đánh giá và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận biệt phái.

Tuy nhiên, viên chức vẫn thuộc biên chế và cơ cấu số lượng chức danh quản lý (nếu có) của đơn vị sự nghiệp công lập nơi cử biệt phái.

Quy định này áp dụng cả đối với viên chức quản lý được cử biệt phái.

Như vậy, trong thời gian biệt phái, trách nhiệm quản lý được xác định theo hai nội dung:

  • Đơn vị nhận biệt phái: Phân công, bố trí, đánh giá và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức.
  • Đơn vị cử biệt phái: Tiếp tục quản lý viên chức về biên chế, cơ cấu số lượng chức danh quản lý (nếu có) và thực hiện trách nhiệm chi trả lương, bảo đảm quyền lợi theo quy định.

Viên chức được biệt phái để thực hiện nhiệm vụ đột xuất, cấp bách hoặc công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định, với thời hạn thông thường không quá 03 năm. Việc biệt phái phải tuân thủ các quy định về thẩm quyền, trình tự, các trường hợp không thực hiện biệt phái và chế độ, chính sách đối với viên chức.

Bạn đọc có thể theo dõi thêm các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức tại LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào?

Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào?

Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào?

Trong quá trình công tác, viên chức có thể được bố trí sang vị trí việc làm khác do yêu cầu nhân sự, thay đổi chức vụ hoặc sắp xếp tổ chức bộ máy. Vậy viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện căn cứ vào nhu cầu sử dụng nhân sự, kết quả đánh giá công việc và các điều kiện cụ thể. Vậy Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Bên cạnh hình thức thi tuyển, xét tuyển, pháp luật còn quy định việc tiếp nhận một số đối tượng vào làm viên chức khi đáp ứng các điều kiện nhất định. Vậy hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào? Cùng tìm hiểu quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Sau khi có kết quả thi tuyển viên chức, thí sinh có thể đề nghị phúc khảo đối với bài thi thuộc trường hợp được phép phúc khảo. Việc tiếp nhận đơn và chấm phúc khảo phải tuân thủ thời hạn quy định. Vậy thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức là một trong những hình thức tuyển dụng vào các đơn vị sự nghiệp công lập. Người đăng ký dự tuyển phải đáp ứng điều kiện của vị trí việc làm và tham gia đánh giá theo quy định. Vậy xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào? Nội dung dưới đây căn cứ Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Đạt điểm thi tối thiểu chưa đồng nghĩa với việc chắc chắn trúng tuyển viên chức. Người dự tuyển còn phải được xét theo thứ tự điểm và chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm. Vậy thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.