Có đúng người không có vợ, chồng, con được nhận 2,2 - 2,8 triệu đồng/tháng từ năm 2027?

Thời gian gần đây xuất hiện thông tin cho rằng từ ngày 01/01/2027, người không có vợ, chồng, con sẽ được nhận từ 2,2 triệu đồng đến 2,8 triệu đồng mỗi tháng. Thực hư thông tin này thế nào?

Đầu tiên cần khẳng định, từ ngày 01/01/2027, người không có vợ, chồng, con sẽ được nhận từ 2,2 triệu đồng đến 2,8 triệu đồng mỗi tháng là chính sách đặc thù được ban hành tại Hải Phòng theo Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND ngày 20/4/2026, không phải chính sách áp dụng trên phạm vi cả nước.

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030. Theo Nghị quyết này, một số người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt sẽ được hỗ trợ thu nhập hằng tháng ở mức tương ứng với chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030.

Có đúng người không có vợ, chồng, con được nhận 2,2 - 2,8 triệu đồng/tháng từ năm 2027?
Có đúng người không có vợ, chồng, con được nhận 2,2 - 2,8 triệu đồng/tháng từ năm 2027? (Ảnh minh họa)

Không phải mọi người không có vợ, chồng, con đều được nhận hỗ trợ

Theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND, chính sách chỉ áp dụng đối với người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo hoặc hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận từ năm 2025 đến năm 2030 và không có thu nhập hằng tháng từ tiền lương, tiền công, lương hưu, các loại trợ cấp hoặc khoản hỗ trợ khác từ ngân sách Nhà nước.

Trong nhóm đối tượng này, người từ đủ 60 tuổi trở lên sẽ được xem xét hỗ trợ nếu thuộc các trường hợp đặc biệt như:

  • Không có vợ, chồng, con;
  • Đã ly hôn;
  • Vợ, chồng hoặc con đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, người cao tuổi có vợ hoặc chồng nhưng không có con, hoặc có vợ, chồng, con nhưng những người này đang hưởng trợ cấp hằng tháng, đang được nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, đang chấp hành án phạt tù, đang cai nghiện bắt buộc hoặc con còn nhỏ, đang đi học theo quy định cũng thuộc diện được hỗ trợ.

Như vậy, điều kiện "không có vợ, chồng, con" chỉ là một trong nhiều tiêu chí để được hưởng chính sách. Người dân không thuộc các nhóm đối tượng nêu trên sẽ không được áp dụng chính sách hỗ trợ này.

Mức hỗ trợ từ năm 2027 là 2,2 triệu đồng hoặc 2,8 triệu đồng/tháng tại Hải Phòng

Theo Điều 3 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND, các đối tượng nêu trên sẽ được hỗ trợ thu nhập hằng tháng bằng mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030.

Trong năm 2026, mức hỗ trợ là 2 triệu đồng/người/tháng tại khu vực thành thị và 1,5 triệu đồng/người/tháng tại khu vực nông thôn.

Từ năm 2027 đến hết năm 2030, mức hỗ trợ tăng lên 2,8 triệu đồng/người/tháng tại các phường và 2,2 triệu đồng/người/tháng tại các xã, đặc khu.

Cần lưu ý rằng đây là mức hỗ trợ theo chính sách riêng của thành phố Hải Phòng dành cho một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và hộ thoát cận nghèo.

Nghị quyết không quy định việc tất cả người không có vợ, chồng, con trên cả nước đều được nhận từ 2,2 triệu đồng đến 2,8 triệu đồng mỗi tháng từ năm 2027.

Có thể thấy, thông tin "người không có vợ, chồng, con được nhận từ 2,2 triệu đồng đến 2,8 triệu đồng/tháng từ năm 2027" chỉ đúng trong phạm vi một số đối tượng cụ thể theo Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND của thành phố Hải Phòng.

Để được hưởng chính sách, người dân phải đồng thời đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh gia đình, tình trạng thu nhập và thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo hoặc hộ thoát cận nghèo theo quy định. Đây không phải là chính sách hỗ trợ chung áp dụng trên phạm vi toàn quốc.

Trên đây là thông tin có đúng người không có vợ, chồng, con được nhận 2,2 - 2,8 triệu đồng/tháng từ năm 2027?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Từ lĩnh vực quản lý đến tổ chức bộ máy, Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định những nội dung quan trọng về Bộ Tư pháp. Vậy Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực liên quan đến pháp luật và tư pháp. Vậy Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào? Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng lĩnh vực được quy định ra sao?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính giúp phát hiện những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Vậy thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nơi công khai chính thức thông tin để cá nhân, tổ chức tra cứu và thực hiện thủ tục. Vậy thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn công bố và các hình thức công khai thủ tục hành chính. Vậy thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu các quy định mới nhất dưới đây.