Từ 15/8/2026, học sinh 16 tuổi được điều khiển xe gì?

Từ 15/8/2026, học sinh 16 tuổi được điều khiển xe gì? Mức phạt đến 600.000 đồng áp dụng cho ai? Làm sao để kiểm tra loại xe học sinh được phép điều khiển? Tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây.

1. Từ 15/8/2026, học sinh 16 tuổi được điều khiển xe gì?

Theo điểm a khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy.

Theo đó, điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ quy định:

Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h. Nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3. Nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW. Trong đó, xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy.

Đặc biệt, theo Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, người lái xe gắn máy không cần Giấy phép lái xe mà chỉ phải hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ, có kỹ năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe.

2. Học sinh điều khiển xe gắn máy bị phạt đến 600.000 đồng phải không?

Mới đây, Điều 6 Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/8/2026 đã quy định người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi- lanh từ 50 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW trở lên bị phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng.

Đây là mức phạt không mới mà đã áp dụng từ 01/01/2025 theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Nghị định 238 chỉ sửa câu chữ cho thống nhất với Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Và nhiều phụ huynh quan tâm là có phải học sinh điều khiển xe gắn máy sẽ bị phạt đến 600.000 đồng theo quy định trên không? 

Thì câu trả lời là KHÔNG vì xe gắn máy và xe mô tô là hai loại xe khác nhau với các yêu cầu về dung tích, động cơ, Giấy phép lái xe… khác nhau dù trong đời sống hàng ngày, người dân thường gọi chung các loại xe gồm xe gắn máy, xe mô tô…là "xe máy". 

Xe gắn máy được định nghĩa như trên. Trong khi đó, xe mô tô là gồm xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg (điểm e khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024).

Theo đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên, có giấy phép lái xe hạng A1 trở lên… mới đủ điều kiện điều khiển xe mô tô.

Thực tế, trên thị trường có thể có những chiếc xe gắn máy nhưng có vẻ ngoài giống hệt xe mô tô bởi nhiều mẫu xe dưới 50 cm³ được thiết kế theo dáng các dòng xe phổ thông quen thuộc, nhìn bên ngoài gần như không phân biệt được với xe dung tích lớn hơn.

3. Cách kiểm tra loại xe học sinh 16 tuổi được phép điều khiển?

Bởi hiện nay trên thị trường có rất nhiều kiểu dáng giống nhau, gây nhầm lẫn giữa các loại xe nên khi phụ huynh muốn mua xe cho con mình thì hãy nhìn giấy tờ, đừng nhìn dáng xe.

Trong hồ sơ đăng ký và phiếu xuất xưởng của xe đều ghi dung tích xi-lanh hoặc công suất động cơ điện. Đây là con số quyết định con bạn có được phép cầm lái hay không, và cũng là con số cảnh sát giao thông căn cứ khi kiểm tra.

Tại Nhân Sinh Thành, nhân viên thường mở hồ sơ xe cho phụ huynh xem trực tiếp phần dung tích trước khi làm thủ tục, vì đây là câu hỏi lặp lại nhiều nhất mỗi mùa tựu trường. Cách kiểm tra này mất chưa tới một phút, nhưng tránh được rắc rối kéo dài cả năm học.

4. Xe máy điện tính theo tiêu chí nào?

Để phân biệt xe máy điện với các loại xe khác trên thị trường, người mua nên theo dõi công suất động cơ, không theo dung tích, vì xe điện không có xi-lanh.  Trong đó, ngưỡng công suất dùng để phân định là 4 kW:

  • Bằng hoặc thấp hơn thì thuộc nhóm xe gắn máy, người đủ 16 tuổi được điều khiển. 

  • Cao hơn ngưỡng đó thì áp dụng quy định như với xe mô tô, kể cả khi tốc độ thực tế không cao.

5. Đủ 18 tuổi rồi có phải đổi xe không?

Câu trả lời là Không bắt buộc. Người đủ 18 tuổi vẫn được đi xe gắn máy dưới 50 cm³ bình thường, chỉ là từ mốc đó họ có thêm lựa chọn thi giấy phép lái xe để dùng xe dung tích lớn hơn. Nhiều gia đình giữ luôn chiếc xe cũ cho em kế tiếp trong nhà dùng.

6. Câu hỏi thường gặp

Học sinh đủ 16 tuổi có phải thi giấy phép lái xe không?

Không, nếu điều khiển xe gắn máy nằm trong ngưỡng dưới 50 cm³ hoặc động cơ điện không quá 4 kW. Với xe vượt ngưỡng, người lái phải đủ 18 tuổi và có giấy phép lái xe hạng A1 (mô tô đến 125 cm³) hoặc hạng A (trên 125 cm³) theo Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Đi xe dưới 50 cm³ có bắt buộc đội mũ bảo hiểm không?

Có. Theo khoản 2 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.

Quy định đội mũ bảo hiểm áp dụng cho người điều khiển và người ngồi sau trên cả xe gắn máy lẫn xe mô tô, không phân biệt dung tích. Việc miễn giấy phép lái xe cho nhóm dưới 50 cm³ không đồng nghĩa với việc được miễn các quy định an toàn khác.

Làm sao biết chiếc xe đang xem có đúng dưới 50 cm³?

Để nhận biết chiếc xe muốn mua có đúng dưới 50 cm3 không thì người mua hãy xem dung tích xi-lanh ghi trong giấy đăng ký xe hoặc phiếu xuất xưởng, không đoán theo kiểu dáng. 

Lưu ý: Nhiều mẫu dưới 50 cm³ có ngoại hình gần giống xe dung tích lớn hơn, nên chỉ có giấy tờ mới cho biết chắc chắn.

Thủ tục đăng ký xe gắn máy có gì khác xe mô tô?

Thủ tục theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký và có thể khác nhau giữa các địa phương, nên hỏi trực tiếp nơi bán và cơ quan đăng ký tại địa phương.

Mức phạt 400.000 - 600.000 đồng áp dụng cho trường hợp nào?

Mức phạt này áp dụng với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô, theo điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/8/2026. 

Nhóm điều khiển xe gắn máy đúng ngưỡng dưới 50 cm³ không thuộc trường hợp này.

Nên chọn xe theo tuổi hay theo nhu cầu?

Việc chọn xe nên cân nhắc theo cả hai: Tuổi và nhu cầu nhưng người mua thường nên xem điều kiện về tuổi là điều kiện lọc trước. 

Nếu con chưa đủ 18 tuổi, nhóm xe được phép đi đã bị giới hạn ở dưới 50 cm³, và câu hỏi còn lại chỉ là chọn xe số hay xe ga, quãng đường bao xa, chỗ gửi xe ở trường ra sao.

Danh mục xe máy Nhân Sinh Thành hiện có 25 mẫu thuộc phân khúc dưới 50 cm³, gồm cả xe số và xe ga, thuộc các hãng Espero, SYM, Kymco, Ally, Daelim, Osaka, Việt Thái và một số hãng khác. Phụ huynh có thể lọc theo dáng xe và chiều cao yên trước khi tới cửa hàng xem thực tế.

Lưu ý: Các mức phạt và quy định nêu trong bài dẫn theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm tháng 8/2026. Quy định có thể được sửa đổi, nên trước khi mua xe, phụ huynh nên đối chiếu lại với văn bản mới nhất hoặc hỏi trực tiếp cơ quan quản lý.

* Bài viết tài trợ, nội dung do doanh nghiệp cung cấp

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) kéo theo yêu cầu về trách nhiệm của các chủ thể tham gia nghiên cứu, phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống AI. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN? Bài viết dưới đây làm rõ các trách nhiệm của nhóm chủ thể này theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

 

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Ngày 23/8/2026, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, số 15/2026/QH16. Bài viết dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026.

Người dùng AI cần lưu ý gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN

Người dùng AI cần lưu ý gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN

Người dùng AI cần lưu ý gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN

Từ ngày 10/3/2026, Việt Nam chính thức có văn bản riêng quy định các nguyên tắc đạo đức khi nghiên cứu, phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo. Vậy theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, người dùng AI cần lưu ý gì? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan.

Năm 2026, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm những gì?

Năm 2026, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm những gì?

Năm 2026, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm những gì?

Các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định cho nhiều nhóm hàng hóa khác nhau nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất, đầu tư và các mục tiêu kinh tế - xã hội. Vậy khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa thuộc diện miễn thuế, người khai hải quan cần chuẩn bị những giấy tờ gì?