Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải trải qua các bước phân loại, lập hồ sơ và đánh giá sự phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định khá rõ về trách nhiệm của nhà cung cấp, phương thức đánh giá và việc công khai kết quả đánh giá đối với nhóm hệ thống này

1. Trước khi sử dụng, hệ thống AI có rủi ro cao phải được đánh giá sự phù hợp

Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thực hiện đánh giá sự phù hợp trước khi đưa hệ thống vào sử dụng.  Ngoài ra, nếu trong quá trình sử dụng hệ thống có thay đổi đáng kể làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá ban đầu thì nhà cung cấp còn phải thực hiện đánh giá lại.

Các trường hợp thay đổi đáng kể bao gồm:

  • Thay đổi chức năng chính, mục đích sử dụng hoặc phạm vi ứng dụng làm phát sinh rủi ro mới hoặc thay đổi mức độ rủi ro;
  • Thay đổi kiến trúc hệ thống, mô hình AI hoặc cấu hình kỹ thuật chủ yếu;
  • Thay đổi nguồn dữ liệu, loại dữ liệu đầu vào chủ yếu hoặc phương thức xử lý dữ liệu;
  • Tích hợp hệ thống AI với hệ thống khác hoặc môi trường vận hành mới;
  • Các thay đổi khác ảnh hưởng đáng kể đến việc đáp ứng yêu cầu quản lý hệ thống AI có rủi ro cao. 

2. Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo phương thức nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP phân biệt phương thức đánh giá tùy từng loại hệ thống AI có rủi ro cao.

2.1. Hệ thống thuộc diện phải chứng nhận sự phù hợp

Theo điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, nếu hệ thống AI có rủi ro cao thuộc Danh mục hệ thống phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng, nhà cung cấp phải thực hiện đánh giá sự phù hợp thông qua tổ chức đánh giá sự phù hợp. Danh mục hệ thống AI có rủi ro cao gồm cả:

  • Danh mục các hệ thống AI được xác định là có rủi ro cao;
  • Danh mục hệ thống AI có rủi ro cao phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng. 

2.2. Hệ thống không thuộc diện bắt buộc chứng nhận

Theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định này, đối với hệ thống AI có rủi ro cao không thuộc diện bắt buộc chứng nhận, nhà cung cấp có thể:

  • Tự thực hiện đánh giá sự phù hợp; 
  • Hoặc sử dụng dịch vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp.

Nếu tự đánh giá, nhà cung cấp phải lập hồ sơ kỹ thuật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá. 

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?
Hệ thống AI có rủi ro cao phải được đánh giá sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng (Ảnh minh họa)

3. Hồ sơ phân loại rủi ro phải có những nội dung gì?

Theo Điều 12 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, trước khi đưa hệ thống AI có rủi ro cao vào sử dụng, nhà cung cấp phải lập hồ sơ phân loại rủi ro. 

Hồ sơ này gồm các nhóm nội dung chính:

  • Thông tin nhận diện hệ thống: tên, phiên bản, mã định danh, thông tin nhà cung cấp;
  • Mô tả hệ thống và bối cảnh sử dụng: mục đích, chức năng chính, kiến trúc, phạm vi triển khai, nhóm người sử dụng và người bị ảnh hưởng;
  • Thông tin về dữ liệu: mô tả khái quát loại dữ liệu đầu vào chủ yếu;
  • Nội dung quản lý rủi ro: tóm tắt các biện pháp quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn và tính minh bạch. 

Nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ phân loại trong suốt thời gian hệ thống hoạt động. 

4. Trước khi đưa vào sử dụng còn phải thông báo kết quả phân loại rủi ro

Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, nhà cung cấp hệ thống AI có rủi ro cao phải thông báo kết quả phân loại rủi ro cho Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng.  Nhà cung cấp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông báo.

Việc thông báo được thực hiện bằng phương thức điện tử, theo một trong các hình thức:

  • Kê khai trực tiếp theo biểu mẫu điện tử trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo;
  • Gửi thông tin tự động thông qua giao diện lập trình ứng dụng hoặc phương thức điện tử phù hợp khác. 

Sau khi hoàn tất thông báo, hệ thống sẽ được tự động ghi nhận thông tin, cấp mã định danh và gửi xác nhận điện tử cho nhà cung cấp. 

5. Kết quả đánh giá sự phù hợp phải được công khai

Theo khoản 6 Điều 13 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, nhà cung cấp có hệ thống AI có rủi ro cao đã được đánh giá sự phù hợp phải:

  • Duy trì sự phù hợp;
  • Công khai thông tin về kết quả đánh giá sự phù hợp trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng;
  • Cập nhật thông tin khi có kết quả đánh giá lại. 

Thông tin công khai gồm các nội dung như:

  • Tên hệ thống, phiên bản và mã định danh;
  • Tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của nhà cung cấp;
  • Phương thức đánh giá sự phù hợp;
  • Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp, nếu có;
  • Kết luận về sự phù hợp;
  • Thời điểm hoàn thành đánh giá hoặc thời điểm kết quả được thừa nhận;
  • Thời điểm cập nhật thông tin gần nhất. 

Như vậy, theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP, trước khi đưa vào sử dụng, hệ thống AI có rủi ro cao phải trải qua các bước chính gồm phân loại rủi ro, lập hồ sơ, đánh giá sự phù hợp, thông báo kết quả phân loại và công khai kết quả đánh giá sự phù hợp.

Trên đây là thông tin về những yêu cầu của Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng trước khi đưa vào sử dụng. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 142/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Chuyển đổi số mở ra nhiều cơ hội trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Bên cạnh đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?
 

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15 đã dành riêng một điều để quy định về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, từ phát triển công nghệ, đầu tư hạ tầng đến bảo đảm quyền tiếp cận AI và hợp tác quốc tế. Vậy chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?