Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

1. Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. Nội dung này được quy định trực tiếp tại Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?
Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam theo nghị định 225/2026/NĐ-CP (ảnh minh họa)

Cụ thể, Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định:

“Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về [...] công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin; trí tuệ nhân tạo; giao dịch điện tử; chuyển đổi số quốc gia...”

Như vậy, trí tuệ nhân tạo là một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Không chỉ xác định chức năng chung, khoản 15 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP còn dành riêng quy định về công nghệ số và trí tuệ nhân tạo, trong đó giao Bộ Khoa học và Công nghệ nhiều nhiệm vụ cụ thể liên quan đến chính sách, đầu tư, hạ tầng, quản lý hoạt động và chất lượng sản phẩm, dịch vụ AI.

Đáng chú ý, điểm c khoản 15 Điều 2 Nghị định này quy định Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ:

“Quản lý, điều phối, phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia và các hạ tầng khác phục vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; quản lý, giám sát hoạt động trí tuệ nhân tạo.”

Theo đó, phạm vi quản lý của Bộ không chỉ dừng ở việc xây dựng chính sách về AI mà còn bao gồm quản lý, giám sát hoạt động trí tuệ nhân tạo và quản lý, điều phối, phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia.

 

2. Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ gì trong quản lý trí tuệ nhân tạo?

Khoản 15 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định các nhóm nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực công nghệ số và trí tuệ nhân tạo. Các nhiệm vụ này bao quát từ xây dựng chính sách đến quản lý hạ tầng, giám sát hoạt động và quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ AI.

2.1. Xây dựng, ban hành chính sách về trí tuệ nhân tạo

Theo điểm a khoản 15 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các nội dung liên quan đến:

  • Chính sách, ưu đãi, ưu tiên đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo;
  • Chính sách liên quan đến công nghệ số, bán dẫn, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn;
  • Tiêu chí đánh giá, chứng nhận về chức năng, tính năng kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo;
  • Cơ chế, chính sách quản lý và phát triển khu công nghệ số tập trung;
  • Công bố danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm.

Như vậy, đối với AI, Bộ Khoa học và Công nghệ được giao nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến cơ chế chính sách, ưu đãi đầu tư và các tiêu chí đánh giá, chứng nhận sản phẩm, dịch vụ.

2.2. Thẩm định chương trình, kế hoạch, dự án phát triển AI

Theo điểm b khoản 15 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện thẩm định các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo.

Nhiệm vụ thẩm định cũng đồng thời được áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn.

2.3. Quản lý hạ tầng và giám sát hoạt động trí tuệ nhân tạo

Một trong những nhiệm vụ trực tiếp nhất về AI được quy định tại điểm c khoản 15 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Theo đó, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện:

  • Quản lý, điều phối, phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia;
  • Quản lý, điều phối, phát triển các hạ tầng khác phục vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo;
  • Quản lý, giám sát hoạt động trí tuệ nhân tạo.

Đây cũng là căn cứ trực tiếp để xác định vai trò quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hoạt động AI tại Việt Nam theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

2.4. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, thương mại về sản phẩm, dịch vụ AI

Theo điểm d khoản 15 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ còn có trách nhiệm tổ chức các hoạt động hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại về sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo.

Nội dung này được thực hiện cùng với các hoạt động xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn.

2.5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo

Điểm đ khoản 15 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện:

  • Quản lý chất lượng đối với sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo;
  • Quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.

Như vậy, phạm vi quản lý nhà nước đối với AI theo Nghị định này không chỉ liên quan đến quá trình phát triển và hoạt động của hệ thống AI mà còn bao gồm chất lượng và hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo.

3. Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo có vai trò gì?

Bên cạnh việc xác định Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo, Nghị định 225/2026/NĐ-CP còn quy định về đơn vị chuyên môn trong cơ cấu tổ chức của Bộ.

Cụ thể, khoản 15 Điều 3 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo là một đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 3 Nghị định này đồng thời xác định các đơn vị từ khoản 1 đến khoản 21 Điều 3 là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo nằm trong nhóm các tổ chức hành chính này.

Tuy nhiên, cần phân biệt giữa cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước và đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan đó.

Theo Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, chủ thể được Chính phủ giao chức năng quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo là Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong cơ cấu của Bộ có Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo, là tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Nghị định cũng quy định Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ theo thẩm quyền.

Vì vậy, khi trả lời câu hỏi cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP, cần xác định Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhà nước, còn Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo là đơn vị hành chính thuộc Bộ, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ được giao.

4. Nghị định quy định về cơ quan quản lý trí tuệ nhân tạo có hiệu lực từ khi nào?

Theo Điều 5 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Đồng thời, kể từ thời điểm này, Nghị định 225/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 55/2025/NĐ-CP ngày 02/3/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Nghị định 225/2026/NĐ-CP vì vậy là căn cứ xác định chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo, đồng thời quy định cụ thể các nhiệm vụ của Bộ về chính sách phát triển AI, thẩm định chương trình và dự án, quản lý hạ tầng AI quốc gia, giám sát hoạt động AI cũng như quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo.

Trên đây là thông tin về “Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 225/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

 

 

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Chuyển đổi số mở ra nhiều cơ hội trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Bên cạnh đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?
 

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải trải qua các bước phân loại, lập hồ sơ và đánh giá sự phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định khá rõ về trách nhiệm của nhà cung cấp, phương thức đánh giá và việc công khai kết quả đánh giá đối với nhóm hệ thống này

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15 đã dành riêng một điều để quy định về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, từ phát triển công nghệ, đầu tư hạ tầng đến bảo đảm quyền tiếp cận AI và hợp tác quốc tế. Vậy chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?