Chuyển đổi số là gì theo quy định mới nhất?

Chuyển đổi số ngày càng được áp dụng rộng rãi trong hoạt động của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và đời sống xã hội. Vậy chuyển đổi số là gì theo quy định mới nhất và hoạt động chuyển đổi số bao gồm những nội dung nào và phải tuân thủ các nguyên tắc gì?

1. Chuyển đổi số là gì theo quy định mới nhất?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025 số 148/2025/QH15, chuyển đổi số được định nghĩa như sau:

“Chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số, quy trình số nhằm tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch.” 

Như vậy, theo quy định mới nhất, chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên các yếu tố số nhằm tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch.

Chuyển đổi số là gì theo quy định mới nhất?
Chuyển đổi số (Ảnh minh họa)

Các yếu tố được Luật xác định làm cơ sở cho quá trình chuyển đổi này gồm:

  • Công nghệ số;
  • Dữ liệu số;
  • Hệ thống số;
  • Nền tảng số;
  • Quy trình số.

1.1. Chuyển đổi số khác với số hóa như thế nào?

Luật Chuyển đổi số 2025 đồng thời đưa ra khái niệm số hóa, qua đó có thể phân biệt với chuyển đổi số. Theo khoản 9 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, số hóa là quá trình chuyển đổi thông tin từ dạng vật lý sang dạng số. 

Trong khi đó, chuyển đổi số theo khoản 1 Điều 3 là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số và quy trình số. 

Do đó, theo các khái niệm được Luật quy định:

  • Số hóa tập trung vào việc chuyển thông tin từ dạng vật lý sang dạng số;
  • Chuyển đổi số hướng tới chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên các yếu tố số để tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch.

1.2. Luật Chuyển đổi số 2025 điều chỉnh những vấn đề gì?

Theo khoản 1 Điều 1 Luật Chuyển đổi số 2025, Luật quy định về chuyển đổi số, bao gồm:

  • Nguyên tắc, chính sách về chuyển đổi số;
  • Điều phối quốc gia về chuyển đổi số;
  • Biện pháp bảo đảm chuyển đổi số;
  • Chính phủ số;
  • Kinh tế số, xã hội số;
  • Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số.

Đối với các nội dung thuộc lĩnh vực dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, viễn thông, trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực chuyên ngành khác thì thực hiện theo pháp luật tương ứng và phải bảo đảm thống nhất với các nguyên tắc, yêu cầu của Luật Chuyển đổi số. 

2. Hoạt động chuyển đổi số gồm những nội dung nào?

Bên cạnh việc đưa ra khái niệm chuyển đổi số, Luật Chuyển đổi số 2025 còn quy định cụ thể về hoạt động chuyển đổi số.

Theo Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025, hoạt động chuyển đổi số được xác định trên nhiều phương diện, từ xây dựng chiến lược đến phát triển hạ tầng, dữ liệu, nền tảng và nguồn nhân lực số.

2.1. Chuyển đổi phương thức hoạt động và cung cấp dịch vụ

Hoạt động chuyển đổi số bao gồm việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án chuyển đổi số; chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị, sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số và quy trình số.

Đây là nhóm hoạt động gắn trực tiếp với nội hàm của khái niệm chuyển đổi số được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025.

Việc chuyển đổi không chỉ được đặt ra trong hoạt động của cơ quan nhà nước mà còn liên quan đến hoạt động quản trị, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ của các chủ thể khác thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật.

2.2. Phát triển các điều kiện phục vụ chuyển đổi số

Hoạt động chuyển đổi số còn bao gồm việc xây dựng, phát triển, vận hành và sử dụng hạ tầng số, hệ thống số, nền tảng số; phát triển, khai thác, sử dụng dữ liệu số; nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ số.

Bên cạnh các yếu tố về công nghệ và dữ liệu, hoạt động chuyển đổi số còn gắn với phát triển nguồn nhân lực số, kỹ năng số và các điều kiện cần thiết khác phục vụ quá trình chuyển đổi số.

Như vậy, chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025 được thực hiện trên nhiều yếu tố có mối liên hệ với nhau, thay vì chỉ giới hạn ở việc ứng dụng một công nghệ hoặc một hệ thống thông tin cụ thể.

3. Chuyển đổi số phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Điều 6 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định các nguyên tắc chuyển đổi số. Đây là những yêu cầu cần được bảo đảm trong quá trình triển khai hoạt động chuyển đổi số.

3.1. Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm

Một trong những định hướng của Luật Chuyển đổi số 2025 là hoạt động chuyển đổi số phải hướng tới phục vụ người dân, doanh nghiệp và tạo ra giá trị thực chất.

Quá trình chuyển đổi số phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đồng thời gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng cung cấp sản phẩm, dịch vụ.

Việc xây dựng, vận hành các hệ thống số, nền tảng số và quy trình số vì vậy phải gắn với nhu cầu thực tế của đối tượng sử dụng và mục tiêu của hoạt động chuyển đổi số.

3.2. Bảo đảm an toàn, khả năng kết nối và sử dụng hiệu quả nguồn lực

Hoạt động chuyển đổi số phải được thực hiện đồng bộ với yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định.

Đồng thời, các hệ thống và hoạt động chuyển đổi số cần bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ chuyển đổi số.

Các nguyên tắc này được cụ thể hóa thêm trong những quy định khác của Luật về kiến trúc và thiết kế hệ thống số, yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số, phát triển hạ tầng chuyển đổi số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số.

4. Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Theo khoản 1 Điều 47 Luật Chuyển đổi số 2025, Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Luật được Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11/12/2025. 

Đồng thời, khoản 2 Điều 47 quy định Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo các luật có liên quan hết hiệu lực kể từ ngày Luật Chuyển đổi số có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp chuyển tiếp tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 Luật Chuyển đổi số. 

Theo Điều 48, một số chiến lược, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số đã được phê duyệt, đang triển khai trước ngày Luật có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định chuyển tiếp. 

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, khái niệm chuyển đổi số tại khoản 1 Điều 3 cùng các nguyên tắc, chính sách và quy định khác của Luật Chuyển đổi số 2025 chính thức có hiệu lực thi hành.

Trên đây là thông tin, quy định mới nhất về Chuyển đổi số. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số 2025 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Chuyển đổi số mở ra nhiều cơ hội trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Bên cạnh đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?
 

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải trải qua các bước phân loại, lập hồ sơ và đánh giá sự phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định khá rõ về trách nhiệm của nhà cung cấp, phương thức đánh giá và việc công khai kết quả đánh giá đối với nhóm hệ thống này

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15 đã dành riêng một điều để quy định về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, từ phát triển công nghệ, đầu tư hạ tầng đến bảo đảm quyền tiếp cận AI và hợp tác quốc tế. Vậy chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?