Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15 đã dành riêng một điều để quy định về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, từ phát triển công nghệ, đầu tư hạ tầng đến bảo đảm quyền tiếp cận AI và hợp tác quốc tế. Vậy chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

 

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?
(Ảnh minh họa)

1. Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Theo Điều 5 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15, Nhà nước quy định 08 nhóm chính sách đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, bao gồm phát triển AI thành động lực tăng trưởng; khuyến khích thử nghiệm công nghệ; bảo đảm quyền tiếp cận AI; đầu tư hạ tầng, dữ liệu và nhân lực; thúc đẩy ứng dụng AI; xây dựng niềm tin xã hội; hỗ trợ doanh nghiệp và tăng cường hợp tác quốc tế. Cụ thể như sau:

1.1. Phát triển AI trở thành động lực tăng trưởng và khuyến khích thử nghiệm công nghệ

Khoản 1 Điều 5 Luật Trí tuệ nhân tạo xác định Nhà nước có chính sách phát triển trí tuệ nhân tạo để trở thành động lực quan trọng cho tăng trưởng, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững đất nước.

Đồng thời, theo khoản 2 Điều này, Nhà nước:

  • Khuyến khích thử nghiệm công nghệ có kiểm soát;
  • Áp dụng biện pháp quản lý tương xứng với mức độ rủi ro;
  • Khuyến khích cơ chế tự nguyện tuân thủ. 

Như vậy, chính sách phát triển AI tại Luật không chỉ hướng tới việc mở rộng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mà còn gắn với cơ chế quản lý dựa trên mức độ rủi ro của từng hệ thống.

1.2. Bảo đảm quyền tiếp cận và thụ hưởng lợi ích từ AI

Khoản 3 Điều 5 quy định Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và tạo điều kiện tiếp cận, học tập và thụ hưởng lợi ích từ trí tuệ nhân tạo của tổ chức, cá nhân. 

Bên cạnh đó, Nhà nước còn khuyến khích phát triển và ứng dụng AI nhằm:

  • Phục vụ an sinh xã hội;
  • Hỗ trợ người khuyết tật;
  • Hỗ trợ người nghèo;
  • Hỗ trợ người dân tộc thiểu số;
  • Thu hẹp khoảng cách số;
  • Bảo tồn, phát huy và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. 

1.3. Ưu tiên đầu tư hạ tầng, dữ liệu, nhân lực và nền tảng AI

Theo khoản 4 Điều 5, Nhà nước ưu tiên đầu tư và huy động nguồn lực xã hội để phát triển:

  • Hạ tầng dữ liệu;
  • Hạ tầng tính toán;
  • Trí tuệ nhân tạo an toàn;
  • Nguồn nhân lực chất lượng cao;
  • Các nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung mang tính chiến lược quốc gia. 

Đây cũng là những yếu tố nền tảng được Luật tiếp tục cụ thể hóa tại các quy định về hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia, cơ sở dữ liệu phục vụ AI và phát triển nguồn nhân lực.

1.4. Thúc đẩy ứng dụng AI trong cơ quan nhà nước và các ngành kinh tế - xã hội

Khoản 5 Điều 5 quy định Nhà nước ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công.

AI cũng được định hướng sử dụng để hỗ trợ việc ra quyết định của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao:

  • Hiệu quả quản lý;
  • Tính minh bạch;
  • Chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. 

Ngoài khu vực công, Luật còn khuyến khích ứng dụng AI rộng rãi trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội để nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý. 

2. Nhà nước có chính sách gì đối với doanh nghiệp và hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo?

2.1. Khuyến khích phát triển AI an toàn, đạo đức và đáng tin cậy

Theo khoản 6 Điều 5 Luật Trí tuệ nhân tạo, Nhà nước khuyến khích các tổ chức, mạng lưới và sáng kiến xã hội thúc đẩy:

  • An toàn;
  • Đạo đức;
  • Tin cậy;
  • Xây dựng niềm tin xã hội trong phát triển trí tuệ nhân tạo. 

Chính sách này gắn với nguyên tắc chung của Luật là bảo đảm AI lấy con người làm trung tâm, duy trì khả năng kiểm soát và can thiệp của con người, đồng thời bảo đảm an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu và bảo mật thông tin. 

2.2. Thúc đẩy ứng dụng AI trong doanh nghiệp và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp

Khoản 7 Điều 5 quy định Nhà nước thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong:

  • Hoạt động của doanh nghiệp;
  • Các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm.

Đồng thời, Luật đặt ra chính sách phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và khuyến khích hợp tác công tư trong lĩnh vực AI. 

Các chính sách này tiếp tục được thể hiện tại Điều 20 Luật Trí tuệ nhân tạo. Theo đó, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực AI được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo pháp luật có liên quan và được tạo điều kiện tiếp cận hạ tầng, dữ liệu, môi trường thử nghiệm phục vụ nghiên cứu, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ AI. 

Đặc biệt, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về AI được ưu tiên tiếp cận hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu và môi trường thử nghiệm; được hỗ trợ về chi phí, đào tạo và kết nối thị trường. 

3. Chính sách hợp tác quốc tế về trí tuệ nhân tạo được quy định ra sao?

Theo khoản 8 Điều 5 Luật Trí tuệ nhân tạo, Nhà nước chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. 

3.1. Tham gia xây dựng chuẩn mực và khung quản trị AI toàn cầu

Luật xác định Nhà nước chủ động tham gia xây dựng và định hình:

  • Chuẩn mực về trí tuệ nhân tạo;
  • Khung quản trị AI toàn cầu.

Quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế phải đồng thời bảo đảm lợi ích và chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. 

3.2. Khuyến khích chia sẻ nguồn lực phục vụ phát triển AI

Điều 32 Luật Trí tuệ nhân tạo tiếp tục quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này.

Theo đó, Nhà nước khuyến khích hợp tác quốc tế về:

  • Chia sẻ hạ tầng tính toán hiệu năng cao;
  • Chia sẻ dữ liệu;
  • Phát triển nhân lực;
  • Nghiên cứu khoa học;
  • Công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp. 

Việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực AI được thực hiện theo pháp luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ, các quy định pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026, trừ các nội dung liên quan đến quy định chuyển tiếp tại Điều 35 của Luật. 

Trên đây là thông tin Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định tại Luật số 134/2025/QH15. Vui lòng xem chi tiết Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Chuyển đổi số mở ra nhiều cơ hội trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Bên cạnh đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?
 

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải trải qua các bước phân loại, lập hồ sơ và đánh giá sự phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định khá rõ về trách nhiệm của nhà cung cấp, phương thức đánh giá và việc công khai kết quả đánh giá đối với nhóm hệ thống này