Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phải đáp ứng các yêu cầu gì?

Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các yêu cầu cần thiết để xây dựng hệ thống này.

1. Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phải đáp ứng các yêu cầu gì?

Theo Điều 4 Thông tư 62/2025/TT-NHNN, yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ được quy định như sau:

- Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng), Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác;

  • Phù hợp với quy mô, tính chất và mức độ phức tạp trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng;

  • Có đủ nguồn lực về tài chính, con người, hệ thống thông tin để đảm bảo hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ;

  • Xây dựng, duy trì văn hóa kiểm soát cho tổ chức tín dụng;

  • Có hệ thống thông tin quản lý đáp ứng các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Điều 8 Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan đảm bảo độ tin cậy, đầy đủ và kịp thời của thông tin quản lý.

- Hệ thống kiểm soát nội bộ phải có 03 tuyến bảo vệ độc lập như sau:

  • Tuyến bảo vệ thứ nhất là các bộ phận tạo ra rủi ro gồm bộ phận tạo ra doanh thu, thực hiện các quyết định có rủi ro, thực hiện phân bổ hạn mức rủi ro theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ cụ thể; và bộ phận tạo ra rủi ro khác. 

    Tuyến bảo vệ thứ nhất có chức năng nhận dạng, thực hiện các biện pháp kiểm soát, theo dõi, giảm thiểu rủi ro;

  • Tuyến bảo vệ thứ hai gồm tối thiểu Bộ phận tuân thủ hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) trực tiếp làm nhiệm vụ của Bộ phận tuân thủ quy định tại Điều 16 Thông tư này và Bộ phận quản lý rủi ro hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) trực tiếp làm nhiệm vụ của Bộ phận quản lý rủi ro quy định tại Điều 26 Thông tư này. 

    Tuyến bảo vệ thứ hai có chức năng xây dựng chính sách quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản lý rủi ro; đo lường, theo dõi, kiểm soát rủi ro toàn tổ chức tín dụng và tuân thủ quy định của pháp luật;

  • Tuyến bảo vệ thứ ba có chức năng kiểm toán nội bộ do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này.

- Ý kiến thảo luận, kết luận liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Ban kiểm soát; Ủy ban, Hội đồng theo quy định của Thông tư này phải được ghi lại bằng văn bản.

Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phải đáp ứng các yêu cầu gì?
Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phải đáp ứng các yêu cầu gì? (Ảnh minh hoạ)

2. Tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua các hoạt động nào?

Theo Điều 7 Thông tư 62/2025/TT-NHNN, tổ chức tín dụng tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua các hoạt động sau:

- Hoạt động kiểm soát 

- Hoạt động quản lý rủi ro

- Hoạt động kiểm toán nội bộ.

3. Yêu cầu đối với cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng được quy định ra sao?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 62/2025/TT-NHNN, yêu cầu đối với cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng được quy định như sau:

- Phù hợp với quy định tại Thông tư 62/2025/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan;

- Việc phân cấp thẩm quyền quyết định phải căn cứ mức độ tin cậy của cấp có thẩm quyền và năng lực của cá nhân, bộ phận thực hiện. Thẩm quyền quyết định phải được thể hiện bằng các tiêu chí về quy mô, mức độ phức tạp của giao dịch, hạn mức rủi ro và các giới hạn khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;

- Việc quy định chức năng, nhiệm vụ của cá nhân, bộ phận từ cấp thấp nhất đến cấp cao nhất trong tất cả các giao dịch, quy trình nghiệp vụ tại tổ chức tín dụng đảm bảo nguyên tắc:

  • Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên không tham gia xem xét, phê duyệt các quyết định có rủi ro thuộc chức năng, nhiệm vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc). 

    Trường hợp thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên đồng thời là Tổng giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín dụng phải áp dụng biện pháp kiểm soát để đảm bảo không xảy ra xung đột lợi ích và vẫn duy trì sự giám sát độc lập;

  • Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên không được đồng thời đảm nhiệm các chức danh, chức vụ khác tại tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp đảm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc (Giám đốc) quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các chức danh, chức vụ tại Hội đồng xử lý rủi ro, các Ủy ban do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thành lập;

  • Đối với khoản cấp tín dụng thuộc thẩm quyền thông qua, quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên theo quy định tại các Điều 74, 79, 88 Luật Các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện đầy đủ quy trình cấp tín dụng như đối với khoản cấp tín dụng không thuộc thẩm quyền nêu trên của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và phải được Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) được Tổng giám đốc (Giám đốc) ủy quyền đề xuất, trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên;

  • Phân tách rõ ràng chức năng, nhiệm vụ trong các giao dịch, quy trình nghiệp vụ nhằm ngăn ngừa, kiểm soát xung đột lợi ích; đảm bảo không có cá nhân nào chi phối toàn bộ một giao dịch hoặc quy trình nghiệp vụ; không giao đồng thời cho một cá nhân các nhiệm vụ có khả năng phát sinh xung đột lợi ích; có nguyên tắc kiểm soát trước, trong và sau khi thực hiện giao dịch, quy trình nghiệp vụ;

  • Có các cá nhân độc lập trong cùng bộ phận hoặc bộ phận độc lập với bộ phận khác để kiểm tra định kỳ và đột xuất theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;

  • Trường hợp việc thực hiện quy định tại điểm c(iv) và c(v) khoản này mà vẫn có nguy cơ xung đột lợi ích, xảy ra vi phạm quy định nội bộ, tổ chức tín dụng phải xác định nguyên nhân, có biện pháp để giảm thiểu tối đa rủi ro trong hoạt động và thực hiện theo dõi chặt chẽ, đánh giá độc lập với tần suất thường xuyên hơn;

- Việc phân cấp trách nhiệm quản lý tài sản (bao gồm cả tài sản tài chính và tài sản hữu hình) phải được thực hiện rõ ràng đối với từng cá nhân, bộ phận dựa trên giá trị của tài sản hoặc các giới hạn cụ thể khác theo quy định trong chính sách nội bộ của tổ chức tín dụng. 

Phạm vi phân cấp bao gồm hoạt động giao nhận, bảo quản, vận chuyển, kiểm tra và kiểm kê tài sản;

- Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (trừ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ) phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng ban hành đảm bảo nguyên tắc:

  • Cán bộ, nhân viên ở các cấp thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được giao một cách trung thực vì lợi ích của tổ chức tín dụng; không lợi dụng địa vị, chức vụ, sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng;

  • Các cá nhân, bộ phận có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ(i) khoản này và các hành vi vi phạm quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, quy định của pháp luật;

- Phải được đánh giá định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của tổ chức tín dụng về tính thích hợp, tuân thủ quy định của pháp luật và sửa đổi, bổ sung;

- Quy định nội bộ về hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc tối thiểu có quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác đối với các cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát chi nhánh, đơn vị phụ thuộc;

- Quy định nội bộ về hoạt động quản lý rủi ro theo quy định tại Điều 19 Thông tư này;

- Quy định nội bộ về kiểm toán nội bộ theo quy định tại Điều 51 Thông tư này;

- Quy định nội bộ về báo cáo nội bộ đảm bảo có các nội dung về: thời điểm lấy số liệu để lập báo cáo; thời điểm hoàn thành báo cáo; cá nhân, bộ phận lập, phê duyệt, nhận báo cáo; trách nhiệm xử lý đối với đề xuất, kiến nghị trong báo cáo (nếu có).

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khi nào có kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND nhiệm kỳ 2026-2031?

Khi nào có kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND nhiệm kỳ 2026-2031?

Khi nào có kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND nhiệm kỳ 2026-2031?

Ngày 15/3/2026, cử tri cả nước sẽ tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031. Sau khi việc bỏ phiếu hoàn tất, các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành tổng hợp kết quả và công bố danh sách những người trúng cử theo thời hạn luật định.

Hôm nay, 15/3/2026 - Ngày hội toàn dân, có hơn 78,9 triệu cử tri trên cả nước tham gia bầu cử

Hôm nay, 15/3/2026 - Ngày hội toàn dân, có hơn 78,9 triệu cử tri trên cả nước tham gia bầu cử

Hôm nay, 15/3/2026 - Ngày hội toàn dân, có hơn 78,9 triệu cử tri trên cả nước tham gia bầu cử

Hôm nay, 15/3/2026, hơn 78,9 triệu cử tri trên cả nước Việt Nam tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031. Dưới đây là một số thông tin đáng chú ý liên quan đến kỳ bầu cử.

Đăng ký thường trú, tạm trú có những thay đổi gì từ ngày mai? (15/3/2025)

Đăng ký thường trú, tạm trú có những thay đổi gì từ ngày mai? (15/3/2025)

Đăng ký thường trú, tạm trú có những thay đổi gì từ ngày mai? (15/3/2025)

Từ ngày 15/3/2026, nhiều quy định liên quan đến đăng ký thường trú, tạm trú sẽ được điều chỉnh theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Các quy định mới tập trung vào việc làm rõ hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký cư trú, rút ngắn thời gian xử lý.

Bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031: Toàn bộ thông tin người dân cần biết

Bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031: Toàn bộ thông tin người dân cần biết

Bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031: Toàn bộ thông tin người dân cần biết

Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) là sự kiện chính trị quan trọng ở địa phương. Dưới đây là toàn bộ những nội dung người dân cần biết về nguyên tắc bầu cử, quyền bầu cử - ứng cử, tiêu chuẩn đại biểu... theo quy định hiện hành.

Quy định mới về khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can từ 15/3/2026

Quy định mới về khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can từ 15/3/2026

Quy định mới về khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can từ 15/3/2026

Từ 15/3/2026, quy định mới về khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can chính thức có hiệu lực, làm rõ hơn căn cứ, thẩm quyền và trình tự thực hiện. Những thay đổi này góp phần bảo đảm việc xử lý tội phạm đúng quy định và nâng cao hiệu quả hoạt động tố tụng hình sự.