Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo được thực hiện như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát tạo điều kiện để tổ chức, doanh nghiệp thử nghiệm các hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong phạm vi được kiểm soát, qua đó đánh giá rủi ro trước khi triển khai rộng rãi. Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và Nghị định 142/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về cơ chế này, đồng thời xác định giá trị của kết quả thử nghiệm đối với việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý về AI.

 

1. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với AI

Theo khoản 1 Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đồng thời tuân thủ các quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 21 Luật này. 

Cụ thể, Luật quy định:

“Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.”

Như vậy, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát là một cơ chế pháp lý dành cho hoạt động thử nghiệm AI, không đơn thuần là việc tổ chức, doanh nghiệp tự kiểm thử sản phẩm trong môi trường nội bộ.

Việc đăng ký tham gia thử nghiệm có kiểm soát được hỗ trợ thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Theo Điều 8 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, đây là nền tảng số được thiết lập để hỗ trợ tiếp nhận đăng ký tham gia thử nghiệm có kiểm soát, cùng với một số hoạt động quản lý AI khác. 

2. Kết quả thử nghiệm AI được sử dụng để làm gì?

Kết quả thử nghiệm có kiểm soát không chỉ phục vụ việc đánh giá sản phẩm, công nghệ mà còn có thể được sử dụng làm căn cứ để xem xét một số vấn đề pháp lý đối với hệ thống AI.

Theo khoản 2 Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, kết quả thử nghiệm có kiểm soát là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét:

  • Công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo;
  • Miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ tương ứng của Luật Trí tuệ nhân tạo. 

Đáng chú ý, Luật quy định kết quả thử nghiệm là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét. Vì vậy, việc hoàn thành thử nghiệm không đồng nghĩa hệ thống AI đương nhiên được công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp hoặc tự động được miễn, giảm nghĩa vụ tuân thủ.

Việc công nhận hoặc miễn, giảm, điều chỉnh nghĩa vụ còn phụ thuộc vào quá trình xem xét của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo được thực hiện như thế nào?
Thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo (Ảnh minh họa)

3. Rủi ro trong quá trình thử nghiệm AI được kiểm soát ra sao?

Yếu tố có kiểm soát là đặc trưng quan trọng của cơ chế thử nghiệm. Pháp luật về AI đặt ra các yêu cầu liên quan đến xác định rủi ro cũng như kiểm soát hoạt động của hệ thống trong quá trình triển khai.

3.1. Giá trị chịu rủi ro trong thử nghiệm AI được xác định thế nào?

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, giá trị chịu rủi ro là tổng giá trị bằng tiền của giao dịch hoặc tài sản mà tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm đề xuất, phê duyệt hoặc thực thi trong phạm vi thử nghiệm có kiểm soát. 

Việc xác định giá trị chịu rủi ro giúp làm rõ quy mô các giao dịch, tài sản được đặt trong phạm vi của hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.

3.2. Hệ thống AI được quản lý theo mức độ rủi ro thế nào?

Theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP, hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại thành các nhóm rủi ro cao, rủi ro trung bình và rủi ro thấp dựa trên các tiêu chí tương ứng. 

Đối với hệ thống AI có rủi ro cao, bên triển khai phải tổ chức giám sát hoạt động để phát hiện sai lệch, rủi ro hoặc sự cố; thiết lập và duy trì cơ chế giám sát, can thiệp của con người; đồng thời áp dụng biện pháp hạn chế hoặc kiểm soát rủi ro khi phát hiện hệ thống hoạt động không đúng mục đích hoặc phát sinh rủi ro mới. 

Đặc biệt, hoạt động thử nghiệm không được sử dụng làm phương tiện để thực hiện hành vi trái pháp luật. Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 nghiêm cấm lợi dụng hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá hoặc kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi trái quy định của Luật. 

4. Doanh nghiệp tham gia thử nghiệm AI được hỗ trợ gì?

Bên cạnh các yêu cầu kiểm soát rủi ro, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 còn quy định chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp tham gia thử nghiệm.

Theo khoản 4 Điều 25 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm trí tuệ nhân tạo theo cơ chế thử nghiệm có kiểm soát được:

  • Hỗ trợ tư vấn kỹ thuật;
  • Hỗ trợ đánh giá rủi ro;
  • Hỗ trợ kiểm thử an toàn;
  • Kết nối với cơ sở thử nghiệm, kiểm định theo quy định của pháp luật. 

Ngoài ra, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về trí tuệ nhân tạo còn được ưu tiên tiếp cận hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu và môi trường thử nghiệm, được hỗ trợ về chi phí, đào tạo và kết nối thị trường phục vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ AI. 

Như vậy, doanh nghiệp tham gia cơ chế này vừa phải đáp ứng các yêu cầu kiểm soát trong quá trình thử nghiệm, vừa có thể tiếp cận các chính sách hỗ trợ để kiểm thử và hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ AI.

5. Tham gia thử nghiệm có kiểm soát AI cần lưu ý gì?

Trước hết, cần phân biệt cơ chế thử nghiệm có kiểm soát với hoạt động nghiên cứu, phát triển hoặc kiểm thử AI nội bộ thông thường.

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát là cơ chế được pháp luật quy định, gắn với việc đăng ký tham gia và các yêu cầu quản lý trong quá trình thử nghiệm. Vì vậy, việc doanh nghiệp tự kiểm thử một sản phẩm AI trong nội bộ chưa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

Bên cạnh đó, trong quá trình thử nghiệm, tổ chức, doanh nghiệp vẫn phải chú ý đến các yêu cầu về an toàn, bảo mật thông tin và dữ liệu. Việc thu thập, cập nhật, công khai, kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin phải tuân thủ quy định về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và bảo vệ dữ liệu cá nhân. 

Ngoài ra, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 xác định Nhà nước khuyến khích thử nghiệm công nghệ có kiểm soát, áp dụng biện pháp quản lý tương xứng với mức độ rủi ro và khuyến khích cơ chế tự nguyện tuân thủ. Đây cũng là một trong những chính sách của Nhà nước nhằm tạo điều kiện phát triển AI đi đôi với kiểm soát rủi ro.

Có thể thấy, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát tạo môi trường pháp lý để thử nghiệm các hệ thống AI nhưng vẫn đặt hoạt động này dưới những yêu cầu quản lý nhất định. Đặc biệt, kết quả thử nghiệm có thể trở thành căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp hoặc miễn, giảm, điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ theo Luật Trí tuệ nhân tạo.

Trên đây là thông tin về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo. Vui lòng xem chi tiết Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và Nghị định 142/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?