Điểm mới Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án vốn đầu tư công

Chính phủ ban hành Nghị định mới về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án vốn đầu tư công ngày 26/9/2025 gồm 06 Chương 56 Điều. LuatVietnam đã tổng hợp điểm mới Nghị định 254/2025/NĐ-CP tại bài viết dưới đây.

1. Rút ngắn thời gian thanh toán khối lượng hoàn thành

Đây là một trong những điểm mới Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án vốn đầu tư công đáng chú ý.

Cụ thể, khoản 5 Điều 20 Nghị định 254/2025/NĐ-CP đã rút ngắn thời gian thực hiện thanh toán vốn cho nhiệm vụ, dự án còn trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của cơ quan chủ quản.

Theo quy định cũ tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, việc kiểm soát, thanh toán tại cơ quan kiểm soát, thanh toán trong tối đa 03 ngày làm việc căn cứ vốn kế hoạch đã được giao hàng năm của dự án, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án.

Đồng thời, quy định mới cũng bỏ hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau với các khoản tạm ứng vốn hoặc thực hiện thanh toán. Thay vào đó, Nghị định 254/2025/NĐ-CP chỉ quy định thời hạn giải ngân các khoản tạm ứng vốn là 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Điểm mới Nghị định 254/2025/NĐ-CP

2. Thay đổi thời gian nộp báo cáo quyết toán theo niên độ

Cụ thể, tại Điều 28 Nghị định 254/2025/NĐ-CP, Chính phủ cũng rút ngắn thời gian nộp báo cáo quyết toán theo niên độ với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý như sau:

- Bộ, cơ quan Trung ương xét duyệt báo cáo của các chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Bộ Tài chính trước ngày 05/7 năm sau năm quyết toán (quy định cũ tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định 99/2021/NĐ-CP là trước ngày 01/8 năm sau năm quyết toán).

- Cơ quan thanh toán cấp khu vực tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo cơ quan thanh toán cấp trung ương trước ngày 15/4 năm sau năm quyết toán.

Tuy nhiên, do trước đây chưa tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, vẫn còn cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện nên thời gian này được quy định tại Điều 29 Nghị định 99/2021/NĐ-CP như sau:

  • Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh trước ngày 15/3 năm sau năm quyết toán.
  • Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp Trung ương trước ngày 15/5 năm sau năm quyết toán.

- Cơ quan thanh toán cấp Trung ương tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 01/6 năm sau năm quyết toán.

Trong khi đó, quy định cũ tại Điều 29 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định, cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp Trung ương tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15/7 năm sau năm quyết toán.

3. Rút ngắn thời gian thẩm tra quyết toán dự án nhóm B, C

Về thời gian tối đa thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành nhóm B và nhóm C, Chính phủ đã rút ngắn như sau:

Căn cứ

Nhóm B

Nhóm C

Điều 46 Nghị định 254/2025/NĐ-CP

05 tháng

04 tháng

Điều 47 Nghị định 99/2021/NĐ-CP

04 tháng

03 tháng

4. Thay đổi cơ quan kiểm soát, giải ngân vốn cho nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật

Theo đó, tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định:

3. Cơ quan do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm soát, giải ngân vốn cho nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo cho Bộ Tài chính về việc ủy quyền.

Khoản 3 Điều 4 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định như sau:

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ vào nhiệm vụ, phân cấp quản lý, ủy quyền cho một cơ quan làm nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo cho Bộ Tài chính.

Như vậy, các dự án đầu tư công bí mật nhà nước hiện nay là của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà không còn thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

Đồng thời, quy định mới cũng đã được phân cấp từ do cơ quan có thẩm quyền kiểm soát, giải ngân vốn các dự án đầu tư công tối mật, tuyệt mật từ Bộ Quốc Phòng, Bộ Công an ủy quyền cho “một cơ quan” chung chung thành cơ quan do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền kiểm soát, thanh toán.

Điểm mới Nghị định 254/2025/NĐ-CP

5. Đơn giản hồ sơ thanh toán vốn với công việc hoàn thành thông qua hợp đồng

Cụ thể, điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 254/2025/NĐ-CP chỉ quy định hồ sơ thanh toán vốn của nhiệm vụ, dự án với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện thông qua hợp đồng gồm:

  • Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT).
  • Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).
  • Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).
  • Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT).

Hồ sơ theo quy định cũ tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 99/2021/NĐ-CP bao gồm nhiều loại giấy tờ hơn:

  • Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT)
  • Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT)
  • Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT)
  • Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT)
  • Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT).

Trong đó, hợp đồng có thể bao gồm: Hợp đồng xây dựng, hợp đồng thực hiện dự án không có cấu phần xây dựng.

Trên đây là tổng hợp 05 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 254/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/9/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất năm 2026 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã có nhiều quy định đáng chú ý về phát triển công nghiệp công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đề xuất nhiều thay đổi đáng chú ý, tác động trực tiếp đến trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình cũng như trình tự thực hiện một số thủ tục về phòng cháy, chữa cháy.

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Không phải tất cả trường hợp được miễn học phí đều tự động được hưởng chính sách; sinh viên thuộc diện phải lập hồ sơ đề nghị và gửi cơ sở giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày nhập học.

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Người đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ nên cân nhắc hoàn tất việc mua bán, sang tên trước ngày 01/3/2027 để được giảm lệ phí trước bạ. Trong đó, người mua xe máy cũ có thể được giảm 100% lệ phí trước bạ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và thu hút nguồn lực đầu tư, pháp luật đã đặt ra cơ chế, chính sách đặc thù đối với một số khu vực có vị trí chiến lược. Vậy khu vực nào được công nhận là khu kinh tế đặc biệt và cần đáp ứng những điều kiện gì?

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Bảng So sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.