1. Tổng hợp toàn bộ văn bản về chủ sở hữu hưởng lợi mới nhất năm 2026
Sau đây là tổng hợp các văn bản quy định, hướng dẫn và triển khai thực hiện liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp:
|
STT |
Văn bản |
Ngày ban hành |
|
LUẬT |
||
|
1 |
Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, số 76/2025/QH15 |
17/6/2025 |
|
NGHỊ ĐỊNH |
||
|
2 |
Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp |
30/6/2025 |
|
3 |
Nghị định 288/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư |
21/7/2026 |
|
4 |
Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp |
23/7/2026 |
|
THÔNG TƯ |
||
|
5 |
Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh |
01/7/2025 |
|
6 |
Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 68/2025/TT-BTC |
21/8/2026 |
|
NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH, CÔNG VĂN |
||
|
7 |
Công văn 3164/DNTN-GS 2026 về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
07/10/2026 |
|
8 |
Công văn 16558/BTC-DNTN về triển khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
16/10/2026 |

2. Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành
Dưới đây là danh sách Công văn hướng dẫn về việc kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các, tỉnh thành:
|
STT |
Tên tỉnh, thành phố |
Công văn hướng dẫn |
Thời hạn kê khai |
|
1 |
Khánh Hòa |
Công văn 15768/STC-QLDN của Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa về yêu cầu kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Trước ngày 20/11/2026 |
|
2 |
Đắk Lắk |
Công văn 251/CV-QLDN của Phòng Quản lý doanh nghiệp - Sở Tài chính Đắk Lắk về việc yêu cầu kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Trước ngày 20/11/2026 |
|
3 |
Quảng Trị |
Công văn 6230/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị về việc kê khai, cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Không quy định thời hạn cụ thể |
|
4 |
TP Đà Nẵng |
Công văn 14848/STC-DN&ĐKKD của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Trước ngày 30/11/2026 |
|
5 |
TP Đồng Nai |
Công văn 9985/STC-ĐKKD của Sở Tài chính Thành phố Đồng Nai về việc đề nghị thực hiện kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025 |
Báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp về kê khai thông tin CSHHL của doanh nghiệp bằng văn bản, gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính trước ngày 15/12/2026 |
|
6 |
TP Hải Phòng |
Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN của Phòng Đăng ký kinh doanh và Quản lý doanh nghiệp - Sở Tài chính thành phố Hải Phòng về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi |
Trước ngày 10/12/2026 |
|
7 |
Quảng Ninh |
Công văn 11059/STC-QLDN của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Trước ngày 31/10/2026 |
|
8 |
Phú Thọ |
Công văn 9464/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Trước ngày 15/11/2026 |
|
9 |
Thái Nguyên |
Công văn 12871/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên về việc tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Không quy định thời hạn cụ thể |
|
10 |
Hưng Yên |
Công văn 5681/STC-ĐKKKD của Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên về tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại Hưng Yên |
Không quy định thời hạn cụ thể |
|
11 |
Ninh Bình |
Công văn 12960/STC-DN của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Trước ngày 20/11/2026 |
|
12 |
Lâm Đồng |
Công văn 11920/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Trước ngày 31/10/2026 |
|
13 |
TP Cần Thơ |
Công văn 12231/STC-ĐKKD của Sở Tài chính thành phố Cần Thơ về việc triển khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Trước ngày 01/12/2026 |
|
14 |
Cà Mau |
Công văn 11841/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Cà Mau về việc triển khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Trước ngày 01/12/2026 |
|
15 |
Tây Ninh |
Công văn 17144/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
Trước ngày 31/11/2026 |
|
16 |
Nghệ An |
Công văn 10252/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Nghệ An về việc kê khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
Trước ngày 30/11/2026 |
|
Tiếp tục cập nhật |
|||
3. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai?
Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định cụ thể về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại khoản 35 Điều 4 như sau:
35. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”
Theo quy định trên, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được hiểu là một trong những trường hợp sau:
-
Cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ;
-
Cá nhân có quyền chi phối đối với doanh nghiệp.
4. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định theo tiêu chí nào?
Theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định theo các tiêu chí sau:
(1) Cá nhân có quyền sở hữu từ 25% trở lên
Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp cả hai hình thức sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Trong đó, sở hữu gián tiếp là trường hợp cá nhân sở hữu vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác.
Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt được xác định như sau:
-
Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc có hợp đồng cùng sở hữu: Nếu nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc có hợp đồng cùng nhau sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên thì tất cả cá nhân trong nhóm đều được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.
-
Công ty hợp danh: Tất cả thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn hoặc quyền biểu quyết.
(2) Cá nhân có quyền thực tế chi phối doanh nghiệp
Nếu không có cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu nêu trên hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí sở hữu không phải là chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp tiếp tục xác định cá nhân có quyền kiểm soát thực tế.
Quyền kiểm soát này được thể hiện thông qua một hoặc nhiều quyền sau:
-
Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
-
Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp.
-
Quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
-
Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.
-
Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.
Như vậy, cá nhân không sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết trở lên vẫn có thể được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi nếu có quyền thực tế chi phối doanh nghiệp.
(3) Người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất
Trường hợp không có cá nhân đáp ứng cả hai tiêu chí về quyền sở hữu và quyền kiểm soát thực tế nêu trên, doanh nghiệp phải xác định một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp.
Quy định này không áp dụng đối với cá nhân đại diện phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Như vậy, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự: Ưu tiên xác định theo quyền sở hữu; nếu không xác định được thì căn cứ vào quyền kiểm soát thực tế; cuối cùng mới xác định người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất.
RSS