Link kê khai chủ sở hữu hưởng lợi 2026 online mới nhất

Việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi là một trong những nghĩa vụ doanh nghiệp cần thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Vậy, link kê khai chủ sở hữu hưởng lợi online mới nhất năm 2026 là gì và doanh nghiệp cần lưu ý những gì khi thực hiện kê khai trực tuyến?

1. Link kê khai chủ sở hữu hưởng lợi 2026 online mới nhất

Doanh nghiệp có thể thực hiện kê khai, cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo địa chỉ:

Link kê khai: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/

Để thực hiện, doanh nghiệp cần xác định cá nhân thuộc diện phải kê khai, chuẩn bị hồ sơ và các tài liệu liên quan theo quy định. Sau đó, truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện thủ tục trực tuyến theo hướng dẫn của hệ thống.

Khi kê khai, doanh nghiệp cần bảo đảm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được cung cấp đầy đủ, chính xác, đặc biệt là thông tin cá nhân, tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết hoặc quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp.

Mẫu kê khai: Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 10 - Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Sau khi nộp hồ sơ trực tuyến, doanh nghiệp cần theo dõi tình trạng xử lý trên hệ thống để kịp thời sửa đổi, bổ sung nếu có yêu cầu của Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Link kê khai chủ sở hữu hưởng lợi 2026 online mới nhất

2. Hướng dẫn xác định và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026

Theo Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi và kê khai, thông báo thông tin với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Việc xác định và kê khai được thực hiện theo thứ tự sau:

Bước 1: Xác định cá nhân có quyền sở hữu từ 25% trở lên

Trước tiên, doanh nghiệp phải rà soát cơ cấu sở hữu để xác định cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, các trường hợp được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi gồm:

  • Cá nhân sở hữu từ 25% trở lên: Cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp cả hai hình thức sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

  • Cá nhân sở hữu gián tiếp: Cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác.

  • Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc có hợp đồng cùng sở hữu: Nếu nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc có hợp đồng cùng nhau sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên thì tất cả cá nhân trong nhóm đều được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.

  • Thành viên hợp danh: Tất cả thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn hoặc quyền biểu quyết.

Trường hợp cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

Bước 2: Xác định cá nhân có quyền thực tế chi phối doanh nghiệp

Nếu không có cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu tại Bước 1 hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp tiếp tục xác định cá nhân có quyền thực tế chi phối doanh nghiệp.

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, quyền thực tế chi phối được xác định thông qua một hoặc nhiều quyền sau:

  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc.

  • Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp.

  • Quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

  • Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.

  • Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.

Như vậy, cá nhân không sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết trở lên vẫn có thể là chủ sở hữu hưởng lợi nếu có quyền thực tế chi phối doanh nghiệp.

Bước 3: Xác định người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất

Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu tại Bước 1 và quyền thực tế chi phối tại Bước 2, doanh nghiệp phải xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp.

Quy định này không áp dụng đối với cá nhân đại diện phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Sau khi xác định được cá nhân thuộc diện kê khai theo thứ tự trên, doanh nghiệp chuẩn bị Mẫu số 10 và các tài liệu liên quan để kê khai, thông báo thông tin với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.

3. Hướng dẫn điền Mẫu số 10 kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026

Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026 là Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Mẫu số 10

DANH SÁCH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP

STT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân  (1)

Quốc tịch

Dân tộc

Địa chỉ liên lạc

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp  (2)

Người quản lý doanh nghiệp  (3)

Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ  (4)

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết  (5)

Thành viên hợp danh  (6)

Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình/hợp đồng  (7)

Kiểm soát doanh nghiệp  (8)

Trực tiếp

Gián tiếp

Tổng

Trực tiếp

Gián tiếp

Tổng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11=9+10

1 2

13

14=12+13

15

16

17

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……, ngày……tháng……năm…… 
‎ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT / 
‎ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/ 
‎ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ  CỦA CÔNG TY 
‎ (Ký và ghi họ tên)(9)

Khi điền mẫu, doanh nghiệp cần lưu ý những nội dung sau:

(1) Thông tin cá nhân

Nếu đã kê khai số định danh cá nhân tại cột số 5 thì không phải kê khai thông tin tại cột số 6 và cột số 7.

(2) Căn cứ xác định chủ sở hữu hưởng lợi

Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân thuộc diện kê khai theo tiêu chí về quyền sở hữu, quyền thực tế chi phối hoặc người quản lý có quyền hạn lớn nhất.

(3) Trường hợp kê khai người quản lý có quyền hạn lớn nhất

Nếu không xác định được cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu hoặc quyền thực tế chi phối, doanh nghiệp kê khai một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp.

Khi kê khai, doanh nghiệp phải ghi rõ chức danh quản lý của cá nhân đó tại cột tương ứng.

(4) Kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty hợp danh, doanh nghiệp kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của cá nhân hoặc nhóm cá nhân thuộc diện phải kê khai.

Việc kê khai áp dụng đối với cá nhân sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp cả hai hình thức, cũng như nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc có hợp đồng cùng sở hữu theo quy định.

(5) Kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết

Đối với công ty cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết được xác định theo công thức:

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết = (Số cổ phần có quyền biểu quyết sở hữu / Tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty) × 100%.

Doanh nghiệp kê khai tỷ lệ sở hữu của cá nhân hoặc nhóm cá nhân thuộc diện xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.

(6) Trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh

Nếu cá nhân được kê khai là thành viên hợp danh của công ty hợp danh thì đánh dấu X vào ô tương ứng trên biểu mẫu.

(7) Trường hợp nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng sở hữu

Doanh nghiệp phải ghi rõ mối quan hệ giữa các cá nhân trong nhóm tại cột số 16.

Đồng thời, kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết tại các cột tương ứng từ cột 9 đến cột 14.

(8) Trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi có quyền thực tế chi phối doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải ghi rõ một hoặc nhiều quyền mà cá nhân đó thực tế nắm giữ, chẳng hạn:

  • Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt.

  • Quyền quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp.

  • Quyền quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức.

  • Quyền quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động.

  • Quyền quyết định tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.

(9) Người ký danh sách chủ sở hữu hưởng lợi

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị ký trực tiếp và ghi rõ họ tên theo quy định.

Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thông tin trước khi nộp hồ sơ, đặc biệt là số định danh cá nhân, căn cứ xác định chủ sở hữu hưởng lợi, tỷ lệ sở hữu và quyền thực tế chi phối để bảo đảm việc kê khai chính xác theo quy định.

Trên đây là thông tin về việc Link kê khai chủ sở hữu hưởng lợi 2026 online mới nhất...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 có cần bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?

Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 có cần bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?

Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 có cần bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?

Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 có phải bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi ngay hay được thực hiện cùng lần thay đổi đăng ký doanh nghiệp tiếp theo? Bài viết dưới đây làm rõ thời điểm bổ sung và những quy định doanh nghiệp cần lưu ý.

Chậm đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Chậm đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Chậm đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Chậm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc có thể bị xử phạt theo số người lao động chưa được đăng ký tham gia hoặc theo số tiền BHXH chậm đóng. Vậy chậm đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? Ngoài tiền phạt, người sử dụng lao động còn phải thực hiện những nghĩa vụ gì?

 

Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Việc xác định và kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi là nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Vậy, thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất năm 2026 được quy định như thế nào?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định các chính sách quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, dạy tiếng Việt và các mô hình văn hóa cộng đồng. Vậy Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Khi đăng ký thành lập hoặc thay đổi ngành, nghề kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai ngành, nghề theo quy định. Vậy ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào? Nghị định 295/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về cách lựa chọn, ghi chi tiết và xử lý những ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

 

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Việc huy động người lao động làm thêm giờ phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động. Vậy huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? 

 

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định các nhiệm vụ, yêu cầu trong công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và công tác thi hành án. Vậy Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định về việc loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người gây thiệt hại trong quá trình ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Vậy gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?