Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

1. Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Dưới đây là thời hạn hoàn thành việc kê khai, bổ sung, điều chỉnh chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành:

STT

Tên tỉnh, thành

Thời hạn kê khai

Văn bản hướng dẫn

1

Khánh Hòa 

Trước ngày 20/11/2026

Công văn 15768/STC-QLDN của Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa về yêu cầu kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 

2

Đắk Lắk

Trước ngày 20/11/2026

Công văn 251/CV-QLDN của Phòng Quản lý doanh nghiệp - Sở Tài chính Đắk Lắk về việc yêu cầu kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 

3

TP Đà Nẵng

Trước ngày 30/11/2026

Công văn 14848/STC-DN&ĐKKD của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 

4

TP Đồng Nai

Báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp về kê khai thông tin CSHHL của doanh nghiệp bằng văn bản, gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính trước ngày 15/12/2026

Công văn 9985/STC-ĐKKD của Sở Tài chính Thành phố Đồng Nai về việc đề nghị thực hiện kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025 

5

TP Hải Phòng

Trước ngày 10/12/2026

Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN của Phòng Đăng ký kinh doanh và Quản lý doanh nghiệp - Sở Tài chính thành phố Hải Phòng về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 

6

Quảng Ninh

Trước ngày 31/10/2026

Công văn 11059/STC-QLDN của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 

7

Phú Thọ

Trước ngày 15/11/2026

Công văn 9464/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

8

Ninh Bình

Trước ngày 20/11/2026


Công văn 12960/STC-DN của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

9

Lâm Đồng

Trước 31/10/2026

Công văn 11920/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

10

Tây Ninh

Trước 31/10/2026

Thông báo 17144/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh tây Ninh về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Tiếp tục cập nhật…

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất
Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất (Ảnh minh họa)

2. Không kê khai, bổ sung chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định và thực hiện kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Theo đó, doanh nghiệp không thực hiện bổ sung, kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật.

Cụ thể, theo khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 sẽ bị phạt tiền từ 70 - 100 triệu đồng nếu không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất.

Ngoài hình thức xử phạt bằng tiền, khoản 7 Điều 44 còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả là buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.

Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 288/2026/NĐ-CP: Trường hợp có chủ sở hữu hưởng lợi mà lại không kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 50 - 100 triệu đồng.

3. Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi

Căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm xác định, kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo thứ tự ưu tiên sau:

Bước 1: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quyền sở hữu

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp ưu tiên xác định và kê khai các cá nhân thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp cả hai hình thức sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
  • Cá nhân sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác.
  • Các cá nhân thuộc cùng một nhóm có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc có hợp đồng cùng nhau sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. Trong trường hợp này, tất cả cá nhân trong nhóm đều được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.

Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh đều được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn hoặc quyền biểu quyết.

Bước 2: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quyền thực tế chi phối

Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại Bước 1 hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo quyền sở hữu không phải là chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp phải xác định và kê khai một hoặc nhiều cá nhân có quyền thực tế chi phối doanh nghiệp.

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, quyền thực tế chi phối được xác định thông qua một hoặc nhiều quyền sau:

  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp.
  • Thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
  • Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.
  • Quyết định việc tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.

Bước 3: Xác định người quản lý có quyền hạn lớn nhất

- Trường hợp không xác định được cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu tại Bước 1 và quyền thực tế chi phối tại Bước 2, doanh nghiệp phải kê khai thông tin của một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp.

- Quy định này không áp dụng đối với cá nhân đại diện phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Như vậy, việc xác định và kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự ưu tiên: trước tiên căn cứ vào quyền sở hữu; nếu không xác định được thì căn cứ vào quyền thực tế chi phối; cuối cùng, nếu không có cá nhân đáp ứng cả hai tiêu chí trên, doanh nghiệp kê khai người quản lý có quyền hạn lớn nhất theo quy định.

Trên đây là thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.