Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.
1. Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành
Dưới đây là danh sách Công văn hướng dẫn về việc kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các, tỉnh thành:
|
STT |
Tên tỉnh, thành phố |
Công văn hướng dẫn |
Ngày ban hành |
|
1 |
Khánh Hòa |
Công văn 15768/STC-QLDN của Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa về yêu cầu kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
20/10/2026 |
|
2 |
Đắk Lắk |
Công văn 251/CV-QLDN của Phòng Quản lý doanh nghiệp - Sở Tài chính Đắk Lắk về việc yêu cầu kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
19/10/2026 |
|
3 |
Quảng Trị |
Công văn 6230/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị về việc kê khai, cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
24/7/2026 |
|
4 |
TP Đà Nẵng |
Công văn 14848/STC-DN&ĐKKD của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
20/10/2026 |
|
5 |
TP Đồng Nai |
Công văn 9985/STC-ĐKKD của Sở Tài chính Thành phố Đồng Nai về việc đề nghị thực hiện kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025 |
21/10/2026 |
|
6 |
TP Hải Phòng |
Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN của Phòng Đăng ký kinh doanh và Quản lý doanh nghiệp - Sở Tài chính thành phố Hải Phòng về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi |
22/10/2026 |
|
7 |
Quảng Ninh |
Công văn 11059/STC-QLDN của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
12/10/2026 |
|
8 |
Phú Thọ |
Công văn 9464/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
14/10/2026 |
|
9 |
Thái Nguyên |
Công văn 12871/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên về việc tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
08/9/2026 |
|
10 |
Hưng Yên |
Công văn 5681/STC-ĐKKKD của Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên về tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại Hưng Yên |
08/9/2026 |
|
11 |
Ninh Bình |
Công văn 12960/STC-DN của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
21/10/2026 |
| 12 | Lâm Đồng | Công văn 11920/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng về việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp | 22/10/2026 |
|
Tiếp tục cập nhật |
|||

2. Chủ sở hữu hưởng loại của doanh nghiệp là gì?
Theo khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:
35. “Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Theo quy định trên, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được hiểu là một trong những trường hợp sau:
- Cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ;
- Cá nhân có quyền chi phối đối với doanh nghiệp.
Đồng thời tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, định nghĩa chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp).
Bên cạnh đó tại khoản 1 Điều 2 Luật số 23/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 cũng định nghĩa về “chủ sở hữu hưởng lợi”:
7. Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với khách hàng, bao gồm cả thỏa thuận pháp lý hoặc cá nhân mà khách hàng thực hiện giao dịch thay mặt họ.
3. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Căn cứ Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện theo các tiêu chí sau:
Thứ nhất, xác định theo quyền sở hữu.
Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp. Trong đó, chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu đạt tỷ lệ nêu trên thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp đạt tỷ lệ nêu trên, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi.
Riêng đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
Thứ hai, xác định theo quyền kiểm soát.
Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thực hiện thông qua một hoặc nhiều quyền sau:
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc, tổng giám đốc;
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;
- Thay đổi cơ cấu tổ chức;
- Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp;
- Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
Thứ ba, xác định người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất.
Trường hợp không có cá nhân đáp ứng các tiêu chí về quyền sở hữu và quyền kiểm soát nêu trên, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
4. Doanh nghiệp nào phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi?
Theo khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, được bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ các trường hợp đại diện vốn nhà nước theo quy định.
Theo đó, các loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc diện thực hiện quy định về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Công ty cổ phần;
- Công ty hợp danh.
Đối với doanh nghiệp tư nhân, do không có tư cách pháp nhân nên không thuộc phạm vi xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong trường hợp này phải được thực hiện thông qua rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp.
Trên đây là tổng hợp danh sách Công văn hướng dẫn về việc kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026...
RSS